Kế hoạch hoá ở Việt Nam

Một phần của tài liệu Giáo trình Kế hoạch hóa phát triển PGS. TS Ngô Thắng Lợi (Trang 21 - 27)

II. LỊCH SỬ KẾ HOẠCH HOÁ Ở CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

1. Kế hoạch hoá ở Việt Nam

Cụng tỏc kế hoạch hoỏ ở Việt Nam ủược Chủ tịch Hồ Chớ Minh quan tõm coi trọng ngày từ những ngày ủầu giành ủược ủộc lập. Ngày 31/12/1945 Người ủó ký Sắc lệnh 78/SL thành lập Uỷ ban nghiờn cứu kế hoạch Kiến thiết ủất nước. Ngày 14 thỏng 5 năm 1950, Ban Kinh tế Chớnh phủ ra ủời theo Sắc lệnh số 68/SL của Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hòa có nhiệm vụ nghiờn cứu khởi thảo ủể ủệ trỡnh Chớnh phủ những ủề ỏn về chớnh sỏch, chương trỡnh, kế hoạch kinh tế hoặc những vấn ủề quan trọng về kinh tế. Bước vào thời kỳ quỏ ủộ xõy dựng chủ nghĩa xó hội ở miền Bắc, ủể ủỏp ứng ủũi hỏi của thời kỳ mới, Hội ủồng Chớnh phủ ra Nghị quyết thành lập Uỷ ban kế hoạch quốc gia vào 8/10/1955, với nhiệm vụ ủể kế hoạch húa cỏc hoạt ủộng kiến thiết kinh tế và văn húa, tổ chức và chỉ ủạo cụng tỏc thống kế toán trong cả nước. Kể từ tháng 10/1955, hệ thống cơ quan kế hoạch từ trung ương ủến ủịa phương ủược hỡnh thành. Ngày 26 thỏng 7/1960, Chủ tịch nước Việt Nam dõn chủ cộng hũa ký sắc lệnh số 18-LTC ủổi tờn thành Uỷ ban kế hoạch nhà nước (UBKHNN), là 1 trong 24 cơ quan Bộ và ngang bộ trực thuộc Chớnh phủ. Ngày 9/10 năm 1960 Hội ủồng Chớnh phủ ủó ký Nghị ủịnh số 158-CP quy ủịnh nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức bộ mày của UBKHNN, theo ủú UBKHNN cú trỏch nhiệm xõy dựng kế hoạch hàng năm

và kế hoạch dài hạn phỏt triển kinh tế quocú dõn và văn húa theo ủường lối chính sách của ðảng và nhà nước. Ngày 21 tháng 10 năm 1995, Quốc hội nước Cộng hào XHCN Việt Nam khúa IX ủó quyết ủịnh thành lập Bộ Kế hoạch và ðầu tư trên cơ sở hợp nhất UBKHNN và Ủy ban Nhà nước về Hợp tác và ðầu tư.

1.2 Nhng chng ủường kế hoch Vit Nam

Ngành Kế hoạch và ủầu tư với chức năng là cơ quan tham mưu tổng hợp về kinh tế của ðảng và Nhà nước ủó tổ chức xõy dựng, tổng hợp và triển khai thực hiện các kế hoạch phát triển kinh tế quốc dân trong mọi thời kỳ. Những chặng ủường kế hoạch của Việt Nam gắn liền với những giai ủoạn lịch sử cũng như quỏ trỡnh ủổi mới cơ chế kinh tế của cả nước.

Giai on 1955 -1960

Giai ủoạn này, cỏc cơ quan kế hoạch ở miền Bắc ủược thành lập ủó tập trung xây dựng các kế hoạch khôi phục kinh tế sau chiến tranh (1955- 1957) và kế hoạch cải tạo phát triển kinh tế (1958 – 1960) nhằm khôi phục và phát triển các ngành kinh tế, văn hóa, xã hội; thực hiện cải cách ruộng ủất, thực hiện “người cày cú ruộng”, hợp tỏc húa nụng nghiệp, thiết lập quan hệ sản xuất mới ở nông thôn, cải tạo công thương, phục hồi và xây dựng mới các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải, phát triển sự nghiepẹ văn hóa , giáo dục, y tế.

Kế hoch 5 năm ln th nht (1961-1965)

ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ III (thỏng 10/1960) ủó thảo luận Vf ủưa vào văn kiện ðại hội về kế hoạch 5 năm lần thứ nhất. ðõy là KH 5 năm ủầu tiờn xõy dựng chủ nghĩa xó hội ở miền Bắc, nội dung cơ bản lf thực hiện nhiệm vụ cụng nghiệp húa trờn một nửa ủất nước, hỡnh thành cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế mới; hoàn thành công cuộc cải tạo XHCN, xác lập quan hệ sản xuất mới với hai hình thưc sở hữu toàn dân và tập thể. Cơ chế quản lý lấy KHH tập trung với cỏc chỉ tiờu phỏp lệnh ủể ủiều hành nền kinh tế.

Cỏc KH năm 1961, 1962, 1963 ủó ủi ủỳng mục tiờu của KH 5 năm, gúp phần xõy dựng miền Bắc trở thành hậu phương vững mạnh, chi viện ủắc

Kế hoch thi chiến (1965 – 1975)

Trong ủiều kiện chiến tranh lan rộng ra phạm vi cả nước, KH kinh tế thời chiến với cỏc chủ trương ủề ra là: tạm thời ủỡnh hoón cỏc cụng trỡnh phục vụ chiến ủấu như cầu, ủường, hầm, kho tàng, sơ tỏn cơ sở kinh tế, trường học, bệnh viện, viện nghiên cứu v.v... về nơi an toàn. Miền Bắc chhi viện cho miền nam, thực hiện các KH tuyển quân, hậu cần theo khẩu hiệu

“thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người”.

Kế hoch 5 năm ln th 2 (1976 – 1980)

ðõy là kế hoạch 5 năm ủầu tiờn của nước Việt Nam thống nhất, trờn phạm vi cả nước, ủược tổ chức với quy mụ lớn nhất thời ấy. Trong ủiều kiện vừa có thời bình, vừa có chiến tranh trong thời gian cuối kỳ KH, nhìn chung thời kỳ KH 1976-1980 cũng ủạt ủược một số thành quả nhất ủịnh như khắc phục một bước hậu quả vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế. Tuy vậy, cú thể ủỏnh giỏ KH 5 năm 1976-1980 là khụng thành cụng, những ngày cuối cựng của năm 1980 qua ủi, nền kinh tế Việt Nam bước qua một KH 5 năm nhưng sự lạc quan ban ủầu ủó bị thay thế bởi những day dứt về thực trạng kinh tế tồi tệ, cỏc mục tiờu ủặt ra quỏ cao, vượt khỏi tầm tay, nờn tất cả cỏc chỉ tiờu KH (15 chỉ tiờu) ủều khụng hoàn thành, hơn thế nữa tỷ lệ thực hiện rất thấp. đánh giá về công tác KHH nền kinh tế quốc dân thời gian này, chỳng ta ủó nờu rừ: việc xõy dựng KH kinh tế vẫn tập trung, quan liêu, thiếu căn cứ thực tiến và cơ sở khoa học, chưa sử dụng thị trường, chưa chỳ trọng ủầy ủủ và sử dụng ủỳng ủắn cỏc thành phần kinh tế.

Kế hoch 5 năm ln thc ba (1981 -1985)

KH năm năm 1981-1985 ủược trỡnh ra ðại hội ðảng lần thứ V (thỏng 3/1982). Nhiệm vụ ủặt ra trong giai ủoạn này vẫn tiếp tục củng cố và hoàn thiện quan hệ sản xuất XHCN nhưng thận trọng hơn và việc triển khai xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cú trọng ủiểm hơn, số lượng chỉ tiờu xõy dưngj có ắt hơn và mức ựộ thận trọng hơn, thấp hơn. đáng chú ý là trong thời kỳ này, ủó cú những dấu hiệu của sự ủổi mới KHH: (1) tớnh chất phi tập trung hhúa trong KH bắt ủầu ủược thử nghiệm trong một số ngành: nụng nghiệp (chớnh sỏch khoỏn sản phẩm ủến nhúm và người lao ủộng – chỉ thị 100 Ban Bớ thư), chớnh sỏch phỏt huy quyền chủ ủộng sản xuất kinh doanh và tự chủ tài chớnh của cỏc xớ nghiệp quốc doanh (Quyết ủịnh 25 CP); (2) chớnh thức công nhận vai trò của khu vực kinh tế tư nhân; (3) xóa bỏ quan liêu bao cấp trong gia – lương – tiền, thực hiện chính sách hai giá và chính sách bù giá vào lương (Nghị quyết của Ban chấp hành Trung ương ðảng về giá – lương – tiền).

Kết quả của KH 5 năm lần thứ ba cú thể núi ủược ủỏnh giỏ như một bước “tiền cải tổ” chuẩn bị cho sự ủổi mới toàn diện nền kinh tế ủất nước, nhiều chỉ tiờu ủó ủạt ủược mức KH ủặt ra. Tuy vậy thực chất nền kinh tế của nước ta vẫn vận hành theo một cơ chế cũ, cơ chế kinh tế vẫn mang nặng tính chất tập trung quan liệu, bao cấp. Do vậy về cơ bản vẫn chưa tạo ủược ủộng lực mới thỳc ủẩy sản xuất phỏt triển, kết thỳc KH nhiều chỉ tiờu khụng ủạt ủược mức ủặt ra ban ủầu và vẫn bị ủanh giỏ là thất bại. Nền kinh tế Việt Nam trải qua hai thời kỳ KH thất bại liờn tiếp ủó rơi vào tỡnh trạng khủng hoảng trầm trọng. Một số giải pháp mới trong cơ chế quản lý vĩ mô thời kỳ này mới chỉ là những liều thuốc giảm sốt chứ chưa phải là phỏc ủồ chữa trị cản bệnh khủng hoảng kinh tế và siờu lạm phỏt của nước ta giai ủoạn này.

Kế hoch 5 năm ln th 4 (1986 – 1990)

KH 5 năm 1986-1990 ủó ủược ðại hội ðảng lần thứ VI (thỏng 12/1986) thụng qua KH này ủược tổ chứuc nghiờn cứu và xõy dựng trong ủiều kiện nền kinh tế cú nhiều khú khăn. Kế hoạch ủó ủược xõy dựng sỏt thực hơn, cỏc cõn ủối vĩ mụ ủược dự bỏo và tớnh toỏn cú căn cứ hơn. Một ủiểm mới trong KH 5 năm lần này là cỏc nội dung của KH ủược cụ thể bằng 3 chương trình kinh tế lớn là: chương trình sản xuất lương thực, thực phẩm;

chương trình sản xuất hàng tiêu dùng và chương trình sản xuất hàng xuất khẩu. Với cỏc chương trỡnh ấy, nhiều giải phỏp mang tớnh ủũn bảy, khuyến khớch và thỳc ủẩy cao hơn ủược ban hành trong thời kỳ KH, tạo ra khả năng và ủiều kiện huy ủộng nguồn lực của tất cả cỏc thành phần kinh tế cựng hướng vào thực hiện mục tiêu kế hoạch, ví dụ như: Nghị quyết 10 của Bộ chớnh trị (5/4/1988) về ủổi mới quản lý trong nụng nghiệp; Nghị quyết 217/HðBT trao quyền chủ ủộng sản xuất – kinh doanh cho cỏc doanh nghiệp, chủ ủộng lấy thu bự chi, thực hiện kinh doanh cú lói; Thỏng 12/1987 Luật ủầu tư nước ngoài ban hành; chớnh sỏch thả nổi gải cả hàng húa, vật tư và xúa bỏ hỡnh thức phõn phối hàng húa ủịnh lượng theo tem phiếu; thực hiện cơ cơ cấp phỏt tớn dụng thay cho chớnh sỏch cấp phỏt vốn ủối với cỏc doanh nghiệp nhà nước v.v... Những ca phẫu thuật chữa trị căn bệnh khủng hoảng kinh tế trờn diễn ra liờn tục ủó gúp phần phục hồi sức sản xuất, thỳc ủẩy tăng trưởng kinh tế, kiềm chế và ủẩy lựi siờu lạm phỏt. Cao hơn nữa, nú

lớn ủược thực hiện vào những năm cuối thời kỳ KH nờn tỏc dụng của nú ủối với thực hiện mục tiờu KH ủặt ra từ năm 1986 bị hạn chế, vỡ vậy phần lớn cỏc chỉ tiờu (trừ chỉ tiờu giỏ ttrị xuất khẩu) ủều khụng thực hiện ủược

Chiến lược 10 năm 1991-2000 và KH 5 năm ln th 5 (1991-1995) Dưới sự chỉ ủạo của Bộ chớnh trị, UBKHNN kết hợp vúi cỏc bộ, ngành, và ủịa phương ủó tổ chức và triển khai nghiờn cứu, soạn thảo Chiến lược ổn ủịnh và phỏt triển kinh tế - xó hội 10 năm (1991-2000). ðõy là văn kiện chiến lược ủầu tiờn của Việt Nam ủược nghiờn cứu kỹ lưỡng, huy ủộng ủụng ủảo cỏn bộ trong ngành KH và ủầu tư, cỏc viện nghiờn cứu, cỏc trường ủại học trong cả nước tham gia. Chiến lược lấy ổn ủịnh làm trọng tõm tong 5 năm ủầu ; ủồng thời tạo ủiều kiện cho sự phỏt triển nhanh hơn trong giai ủoạn sau. Chiến lược ủó ủược ðại hội ðảng lần thứ VII (thỏng 6/1991) thụng qua với mục tiờu tổng quỏt là: ra khỏi khủng hoảng, ổn ủịnh tỡnh hỡnh kinh tế - xó hội, phấn ủấu vượt qua khỏi tỡnh trạng nước nghốo và kộm phỏt triển, cải thiện ủời sống của nhõn dõn, củng cố quốc phũng và an ninh, tạo ủiều kiện cho ủất nước phỏt triển nhanh hơn vào ủầu thế kỷ 21.

ðại hội ðảng lần thứ VII cũng ủồng thời thụng qua KH 5 năm (1991- 1995), xỏc ủịnh mục tiờu chặng ủường ủầu của chiến lược phỏt triển là: vượt qua khú khăn, thử thỏch, ổn ủịnh và phỏt triển kinh tế - xó hội, tăng cường ổn ủịnh chớnh trị, ủẩy lựi tiờu cực và bất cụng xó hội, ủưa ủất nước về cơ bản thoát khỏi tình trạng khủng hoảng.

Kết thỳc giai ủoạn KH, những thành tựu kinh tế, xó hội ủạt ủược trong 5 năm 1991-1995 là tương ủối toàn diện và rừ nột hơn bất kỳ thời kỳ nào trước ủõy, nhiều chỉ tiờu chủ yếu trong cỏc ngành, cỏc lĩnh vực của ủời sống kinh tế - xó hội ủạt ủược những mức tăng trưởng cao, ổn ủịnh và liờn tục. Sự phỏt triển chung của nền kinh tế ủó ủưa ủất nước từ chỗ sản xuất khụng ủủ tiờu dựng sang bảo ủảm ủược tiờu dựng, tiờu dựng ủược cải thiện và bắt ủầu cú tớch lũy từ nội bộ nền kinh tế. Vấn ủề lương thực ủược giải quyết vững chắc. Những thành tựu ủạt ủược ủó chứng tỏ nền kinh tế về cơ bản thoỏt khỏi tình trạng khủng hoảng. Cánh cửa thời gian của KH 1991-1995 khép lại, ủộng thỏi kinh tế Việt Nam với nhiều khởi sắc, những tiến bộ vượt trội của thời kỳ này ủó cú tỏc dụng như “nhịp ủiệu vỗ cỏnh và chim ộn bỏo hiệu mựa xuõn” ủể chỳng ta bước sang thời kỳ kế hoạch mới.

Kế hoch 5 năm ln th 6 (1996-2000)

Trờn cơ sở những thành tựu ủó ủạt ủược trong thời kỳ KH 5 năm 1991-1995, Hội nghị ðảng giữa nhiệm kỳ khúa VII (thỏng 1/1994) ủó ủiều

chỉn lại một số mục tiờu của chiến lược ủể làm cơ sơ cho hoạch ủịnh KH 5 năm 1996-2000. Trờn tinh thần ủú, Bộ KH &ðT ủó chủ trỡ cựng phối hợp với cỏc cơ quan nghiờn cứu KH từ trung ương ủến ủịa phương tổ chức triển khai nghiên cứu xây dựng kế hoạch 5 năm lần thứ 6 (1996-2000). Tháng 7/1996, ðại hội ðảng lần thứ VIII ủó thụng qua ðại hội với mục tiờu tổng quát: tập trung mọi lực lượng, ttranh thủ thời cơ, vượt qua mọi thử thách, ủẩy mạnh cụng cuộc ủổi mới một cỏch toàn diện và ủồng bộ, tiếp tục phỏt triển kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo ủịnh hướng xó hội chủ nghĩa, phấn ủấu ủạt và vượt mục tiờu ủề ra trong chiến lược ổn ủịnh và phỏt triển kinh tế - xó hội ủến năm 2000: tăng trưởng nhanh, hiệu quả cao và bền vững, ủi ủụi với giải quyết những vấn ủề bức xỳc về xó hội, bảo ủảm an ninh, quốc phũng, cải thiện ủời sống của nhõn dõn, nõng cao tớch lũy nội bộ tạo tiền ủề vững chắc cho bước phỏt triển cao hơn vào ủầu thế kỷ sau.

Kết thỳc thời kỳ chiến lược 10 năm ủược cụ thể húa trong 2 kế hoạch 5 năm làn thứ 5 và 6, mặc dù còn nhiều khó khăn, thách thức gay gắt, nhưng nhỡn chung mục tieu của chiến lược ủó cú bản thực hiện ủược. ðất nước ra khỏi khủng hoảng, tưng bước vượt qua tình trạng nứoc nghèo và kém phát triển.

Chiến lược 10 năm 2001-2010 và Kế hoch 5 năm ln th 7 (2001-2005) Chiến lược ủẩy mạnh cụng nghiệp húa, hiện ủại húa ủất nước theo ủịnh hướng XHCN (2001-2010) ủó ủược ðại hội ðảng lần thứ IX (thỏng 4/2001) thông qua, với mục tiêu chủ yếu là: ðưa nước ta thoát khỏi tình trạng kộm phỏt triển, nõng cao rừ rệt ủời sống vật chất, văn húa, tinh thần của nhõn dõn. Tạo nền tảng ủể ủến 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước cụng nghiệp theo hướng hiện ủại. Nguồn lực con người , năng lực khoa học và cụng nghệ, kết cấu hạ tầng, tiềm lực kinh tế, quốc phũng, an ninh ủược tăng cường; thể chế kinh tế thị trường ủịnh hướng XHCN ủược hỡnh thành về cơ bản; vị thế của nước ta trờn trường quốc tế ủược nõng cao.

KH năm năm lần thứ 7 (2001-2005) với mục tiêu tổng quát là; tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững. Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao ủộng theo hướng ủẩy mạnh cụng nghiệp húa, hiện ủại húa. Nõng cao rừ rệt hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Mở rộng kinh tế ủối ngoại.

XHCN. Giữ vũng, ổn ủịnh chớnh trị và an toàn xó hội, bảo vệ vững chắc chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và an ninh quốc gia.

Kết thỳc giai ủoạn kế hoạch 2001-2005, hầu hết cỏc chỉ tiờu chủ yếu ủều ủạt và vượt kế hoạch, thực hiện ủược một bước quan trọng chiến lược 10 năm 2001-2010.

Kế hoch 5 năm ln th 8 (2006-2010)

Tiếp tục cụ thể hóa các nội dung của Chiến lược 10 năm 2001-2010, kế hoạch phỏt triển kinh tế - xó hội 5 năm 2006-2010 ủược ðại hội ðảng lần thứ X thụng qua, khụng chỉ dừng lại ở mức ủạt ủược mục tiờu chiến lược 10 năm mà cũn phải phấn ủấu cao hơn, tạo bước phỏt triển ủột phỏ mới, duy trỡ tốc ủộ phỏt triển kinh tế cao và bền vững, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng phỏt triển, sớm ủưa nước ta ra khỏi tỡnh trạng kộm phỏt triển, cải thiện rừ rệt ủời sống vật chất, văn húa và tinh thần của nhõn dõn. Tạo ủược nền tảng ủể ủảy nhanh cụng nghiẹp húa, hiện ủại húa và phỏt triển kinhtế tri thức. Giữ vững ổn ủịnh chớnh trị và trật tự, an toàn xó hội. Bảo vệ vưng chắc ủộc lập, chủ quyền, toàn vẹn lónh thổ và an ninh quốc gia.

Một phần của tài liệu Giáo trình Kế hoạch hóa phát triển PGS. TS Ngô Thắng Lợi (Trang 21 - 27)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(439 trang)