ĐIỀU CHỈNH , BỔ SUNG

Một phần của tài liệu Bai giang ngu van 6-chuan KT (Trang 103 - 106)

...

...

...

.

Ngày soạn : 19/10/2016 Ngày dạy : 22/10/2016

Tiết 32 : DANH TỪ

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : 1.Kiến thức :

-Khái niệm của danh từ.

+Nghĩa khái quát của danh từ

+Đặc điểm ngữ pháp của danh từ (khả năng kết hợp, chức vụ ngữ pháp) +Các loại danh từ. Quy tắc viết hoa danh từ riêng

2. Kỹ năng :

- Nhận biết danh từ trong văn bản.

-Viết hoa danh từ riêng đúng quy tắc. Sử dụng danh từ để đặt câu.

3. Thái độ : có ý thức trong việc sử dụng danh từ khi nói, viết B. CHUẨN BỊ

1- G/v: - Bảng phụ, Ngữ liệu

2- H/s: - Chuẩn bị bài trước khi học.

C. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

* Ổn định lớp và Kiểm tra bài cũ

Ở tiểu học em đã học những từ loại nào? Nêu cụ thể?

* Nội dung bài mới - Giới thiệu bài mới:

-dạy học bài mới.

* Gv treo bảng phụ có ghi ví dụ ở SGK

? Dựa vào kiến thức đã học ở tiểu học, hãy xác định danh từ trong câu ?

GV : Danh từ con trâu : con -> DT chỉ đơn vị. - trâu -> DT chỉ vật. Để tiện ptích ta coi con trâu là một DT ? Qua phân tích ví dụ, hãy cho biết danh từ là những từ biểu thị những gì ?

- Xét cụm danh từ trong câu im đậm : Ba con trâu ấy

? Những từ nào đứng trước và sau danh từ đó ? Những từ đó là loại từ gì ?

? Từ ví dụ,em thấy danh từ thường kết hợp với những từ nào đằng trước và

I. Đặc điểm của danh từ 1. Ví dụ :

* Danh từ :

- Vua, Thạch Sanh-> DT chỉ người - Làng, thúng, con -> DT chỉ đơn vị.

- Gạo nếp -> DT chỉ sự vật - Con trâu -> DT chỉ vật

- Truyện cổ tích -> DT chỉ khái niệm Danh từ là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm...

* Cụm danh từ : Ba con trâu ấy

- Từ ‘ba’ là từ chỉ số lượng đứng trước.

- Từ ‘ấy’ là chỉ từ đứng sau ( trỏ vào sự vật, xác định vị trí của vật

+ Danh từ có thể kết hợp : - Từ chỉ số lượng đứng trước.

- Các từ này, kia, ấy, đó, nọ và một số từ ngữ khác đằng sau để tạo thành cụm từ.

? Hãy tìm một số danh từ khác mà em biết ? Đặt câu với những danh từ em vừa tìm được ?

? Xác định chức vụ NP của danh từ trong câu và rút ra nhận xét ?

- Làm chủ ngữ

- Làm vị ngữ khi đứng sau từ ‘’ ’’

Qua tìm hiểu ví dụ, em thấy danh từ có mấy đặc điểm ?

*GV treo bảng phụ có VD, hs điền vào bảng phân loại DT chung và DT riêng theo sự xuất hiện trong câu

? Tại sao em biết đó là DT chung và DT riêng ?

?Em có nhận xét gì về cách viết hoa DT riêng ?

Giáo viên chốt lại kiến thức toàn bài.

HS đọc to ghi nhớ

Bài tập 1trang 87: Liệt kê 1 số danh từ chỉ sự vật : thịt, cá, đường, sữa.

Bài tập 2 : Liệt kê các loại từ

Bài tập 1 trang 109 :

Bài tập 2 :

Vd 1 : Học sinh

- Học sinh chăm học - Em là học sinh lớp 6A.

* Chức vụ trong câu

- Chức vụ điển hình là làm chủ ngữ.

- Khi làm vị ngữ cần có từ đứng trước.

2. Ghi nhớ 1 (sgk)

II. Danh từ chung và danh từ riêng a. Danh từ chung : vua, tráng sĩ, đền thờ, làng, huyện, công ơn

b.Danh từ riêng :Phù Đổng Thiên

Vương, Gióng, Phù Đổng, Gia Lâm, Hà Nội

DT chung là tên gọi một loại sự vật(chỉ người, sự vật nói chung)

DT riêng : Gọi tên riêng của sự vật, người, địa phương, tổ chức

-Viết hoa tấtcả các chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng.

* Ghi nhớ 2: SGK trang 109 IV. Luyện tập

Bt 1 : Đặt câu :

Không nên ăn quá nhiều thịt, cá...

Bt 2: a. Chuyên đứng trước danh từ chỉ người : ngài, viên, người, em.

b. Chuyên đứng trước danh từ chỉ đồ vật : quả, quyển, pho, tờ...

Bt1 :

a.DT chung : Ngày xưa,miền, đất, bây giờ...

b.DT riêng : Lạc Việt, Bắc Bộ, Long Nữ, LLQ

Bt2 : Các từ in đậm trong bài

a.làDT riêng vàđược viết hoa vì : đều được nhà văn nhân hoá như người, như tên riêng của mỗi nhân vật.

b. Út : tên gọi cụ thể của nhân vật c.Cháy : tên gọi riêng của một làng III. Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài

- Viết chính tả phân biệt l/n, ênh/ếch, uôi/ui, ươi/ưi.

- Chuẩn bị bài: Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự D. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG

...

...

Ngày soạn : 21/10/2016 Ngày dạy : 24/10/2016

Một phần của tài liệu Bai giang ngu van 6-chuan KT (Trang 103 - 106)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(218 trang)
w