1. Kiến thức
- Đặc điểm của thể loại cơ bản của truyện dân gian đã học : truyền thuyết, cổ tích truyện cười, truyện ngụ ngôn.
- Nội dung, ý nghĩa và đặc sắc về nghệ thuật của các truyện dân gian đã học.
2. Kĩ năng
- So sánh sự giống và khác nhau giữa các truyện dân gian.
- Trình bày cảm nhận về truyện dân gian theo đặc trưng thể loại.
- Kể lại một vài truyện dân gian đã học.
3. Thái độ: Tích cực học tập. tham gia kể chuyện B. CHUẨN BỊ
1-GV-giáo án, tài liệu, bảng phụ 2-HS- sgk, vở bài tập
C. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
* ổn định lớp và Kiểm tra bài cũ.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự kiểm tra sự chuẩn bị các câu hỏi, các bảng, biểu câm, có chữ theo nhóm tổ, học tập.
* Nội dung bài mới.
-gtb.
- Dạy học bài mới
I. Các truyện dân gian đã học.
- GV dùng bảng phụ
- Gọi 4 HS lên bảng : Viết lại các tên truyện dân gian theo thể loại mà em đã đọc, đã học ( Kể cả tên truyện một số nước khác)
- Gọi 2-3 em tóm tắt một số truyện
STT Truyền thuyết Truyện cổ tích Truyện ngụ ngôn Truyện cười
1 Con Rồng,
cháu Tiên
Sọ Dừa Ếch ngồi đáy giếng Treo biển 2 Bánh chưng,
bánh giầy
Thạch Sanh Thầy bói xem voi Lợn cưới, áo mới.
3 Thánh Gióng Em bé
thông minh
Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng.
4 Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
Cây bút thần (Đeo nhạc cho mèo)
5 Sự tích hồ
Gươm.
Ông lão đánh cá và con cá vàng.
II. Định nghĩa các thể loại truyện dân gian :
- Gọi 4 HS lên làm bài tập điền từ vào chỗ trống thích hợp :
a) Truyện truyền thuyết là loại truyện dân gian, kể về các nhân vật và …….có liên quan đến…………, thường có yếu tố…………... Truyền thuyết thể hiện
……….và cách đánh giá của ……đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể.
b) “Truyện cổ tích là loại truyện dân gian kể về……….của một số kiểu nhân vật. Truyện thường có yếu tố………..………..……….thể hiện
……….của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt với cái xấu, sự………..……….với sự……….
………
c) Truyện ngụ ngôn là truyện kể bằng ……. hoặc ……, mượn truyện nhỏ về loài vật, đồ vật hoặc chính con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện ……., nhằm
……….con người bài học trong cuộc sống.
d) Truyện cười là loại truyện kể về những hiện tượng …….trong cuộc sống.Nhằm tạo ra ………. để mua vui hoặc phê phán những ………. trong xã hội.
III. Một số đặc điểm tiêu biểu của từng thể loại truyện dân gian.
Những đặc điểm tiêu biểu của các thể loại truyện kể dân gian đã học.HS làm bài tập theo nhóm . Các nhóm trình bày kết quả vào giấy trong, lớp nhận xét , GV nêu kết quả đúng trên máy chiếu:
Truyền thuyết Truyện cổ tích Truyện ngụ ngôn Truyện cười - Là truyện kể về
các nhân vật và sự kiện lịch sử trong quá khứ.
- Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo.
- Có cơ sở lịch sử, cốt lõi sự thật lịch sử.
- Người kể, người nghe tin là có thật.
- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử.
- Kể về một số cuộc đời, số phận của một số kiểu nhân vật quen thuộc.
- Có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo.
- Người kể, người nghe không tin câu chuyện là có thật.
- Thể hiện niềm tin, ước mơ của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của lẽ phải, cái thiện
- Là truyện kể mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người, để nói bóng gió chuyện con người.
- Có ý nghĩa ẩn dụ, ngụ ý.
- Nêu bài học để khuyên nhủ, răn dạy người ta trong cuộc sống.
- Kể về những hành động đáng cười trong cuộc sống để những hình tượng này phơi bày ra và người đọc phát hiện thấy.
- Có yếu tố gây cười.
- Nhằm gây cười, mua vui hoặc phê phán, châm biếm những thói hư tật xấu trong xã hội, từ đó hướng người ta tới cái tốt đẹp.
IV. So sánh các thể loại truyện dân gian :
Qua đặc điểm của các thể loại truyện kể dân gian hãy so sánh sự giống và khác nhau giữa.
Truyện truyền thuyết và truyện cổ tích ?
* Giống : - Đều có yếu tố tưởng tượng, kì ảo.
- Truyện có nhiều chi tiết giống nhau : sự ra đời thần kì, nhân vật chính có những tài năng phi thường.
* Khác : - truyền thuyết kể về các nhân vật lịch sử, sự kiện lịch sử, thể hiện cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện, nhân vật lịch sử.
- Truyện truyền thuyết kể về cuộc đời một số kiểu nhân vật nhất định thể hiện quan niệm, ước mơ của nhân dân về cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác.
- Truyện truyền thuyết được cả người kể lẫn người nghe tin là những câu chuyện có thật (dù trong đó có những chi tiết tưởng tượng, kì ảo)
- Truyện cổ tích cả người kể, người nghe coi là không có thật (mặc dù trong đó có những yếu tố thực tế)
- Truyện ngụ ngôn và truyện cười ?
* Giống :
- Truyện ngụ ngôn thường chế giễu, phê phán những hành động, cách ứng xử trái với điều truyện muốn răn dạy con người . Vì thế truyện ngụ ngôn, truyện cười thường có yếu tố gây cười như Thầy bói xem voi, Đeo nhạc cho Mèo…
* Khác nhau :
- Mục đích của truyện ngụ ngôn là khuyên nhủ, răn dạy người ta một bài học nào đó trong cuộc sống.
- Mục đích của truyện cười : gây cười để mua vui hoặc phê phán, châm biếm những sự việc, hiện tượng, tính cách đáng cười.
V. Tổ chức thi kể chuyện dân gian.
- GV tổ chức cho HS kể theo 2 ngôi + Ngôi kể thứ 3
+ Ngôi kể thứ nhất : đóng vai nhân vật chính kể lại - Lớp nhận xét. GV cho điểm.
VI.Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.
- Nghĩ các kết truyện mới theo ý em, cho 2 truyện: Cây bút thần và Ông lão đánh cá và con cá vàng.
- Viết một truyện ngắn kể về một cuộc gặp gỡ tưởng tượng giữa em và một nhân vật trong truyện dân gian mà em yêu thích.
- Xem lại bài kiểm tra Tiếng Việt.
D. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG.
...
...
...
.