TÍNH TỪ VÀ CỤM TÍNH TỪ

Một phần của tài liệu Bai giang ngu van 6-chuan KT (Trang 191 - 194)

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

- Nắm được các đặc điểm của tính từ và cụm tính từ - Nắm được các loại tính từ

TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1.Kiến thức :

-Khái niệm tính từ : Ý nghĩa khái quát của tính từ ; Đặc điểm ngữ pháp của tính từ(khả năng kết hợp của tính từ, chức vụ ngữ pháp của tính từ)

-Các loại tính từ.

-Cụm tính từ : Nghĩa của phụ ngưc trước và phụ ngưc sau trong cụm tính từ ; Nghĩa của cụm tính từ ; Chức năng ngữ pháp ; Cấu tạo đầy đủ của cụm tính từ.

2.Kĩ năng :

-Nhận biết tính từ trong văn bản.

-Phân biệt TT chỉ đặc điểm tương đối và tuyệt đối.

-Sử dụng TT, cụm TT trong nói và viết.

B. CHUẨN BỊ :

Bảng cấu tạo cụm từ , Bảng phụ

C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ.

2. Giới thiệu bài mới.

3.Tổ chức các hoạt động dạy học bài mới.

Hoạt động của học sinh

Dưới sự hướng dẫn của giáo viên

Nội dung bài học

Kết quả các hoạt động của học sinh Hướng dẫn tìm đặc điểm của tính từ

GV treo bảng phụ có ghi VD ở Sgk

? Hãy tìm tính từ trong các câu sau (a, b)

? Em hãy tìm thêm một số tính từ mà em biết ?

? Qua ví dụ 1 Em hiểu thế nào là tính từ ?

? Động từ có thể kết hợp với các từ nào ?

ĐT : đã, sẽ, đang, hãy, đừng, chớ, cũng, vẫn.

? Em hãy kết hợp các TT với những từ đó và rút ra nhận xét ?

VD : đã vàng, vẫn xanh, cũng đỏ…

đã mặn, đừng lừ đừ, chớ cay

? Xác định CN, VN trong ví dụ 1.

? Em có nhận xét gì về chức năng của TT so với ĐT trong câu ?

? Qua phân tích VD, em hãy nêu các đặc điểm của động từ ?

Học sinh đọc ghi nhớ 1

Hướng dẫn tìm hiểu các loại tính từ GV nêu các từ chỉ mức độ : rất, hơi, lắm, quá, khá,..

? Tính từ nào ở bài tập 1 có thể kết hợp với các từ chỉ mức độ (rất, hơi, lắm, quá, khá,...)

? Từ nào không có khả năng kết hợp với những từ chỉ mức độ ?

? Qua ví dụ, em thấy TT được phân làm mấy loại. ? (2 loại)

học sinh đọc ghi nhớ 2

- HS đọc ví dụ.

? Hãy xác định các cụm tính từ

I. ĐẶC ĐIỂM CỦA TÍNH TỪ 1. Ví dụ :

a) bé, oai

c) nhạt, vàng hoe, vàng lịm, vàng ổi, vàng tươi

- Màu sắc : xanh, đỏ, trắng...

- Mùi vị : chua, cay...

- Hình dáng : gày gò, lừ đừ...

* Tính từ là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hành động, trạng thái

* Có khả năng kết hợp với : đã, đang, sẽ để trở thành cụm tính từ

- Khả năng kết hợp với hãy, đừng, chớ rất hạn chế

- Chức vụ ngữ pháp trong câu : TT có thể làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu. Tuy nhiên làm , khả năng làm VN của TT hạn chế hơn động từ.

2. Ghi nhớ (sgk)

II. CÁC LOẠI TÍNH TỪ : 1. VD :

- bé, oai kết hợp với từ chỉ mức độ. Tính từ chỉ đặc điểm tương đối

- Vàng hoe, vàng lịm…không thể kết hợp với từ chỉ mức độ vì đó là TT tuyệt đối.

2. Ghi nhớ (sgk)

1. Những tính từ có thể kết hợp với từ chỉ mức độ là những tính từ chỉ đặc điểm tương đối

2. Những tính từ có thể kết hợp với từ chỉ mức độ là những tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối.

III. CỤM TÍNH TỪ 1. Ví dụ

trong hai ví dụ ?

? Xác định các thành tố chính trong cụm tính từ ?

? Vẽ mô hình cấu tạo của cụm tính từ ?

? Quan sát sơ đồ em cho biết cấu tạo của cụm TT ?

? Phần phụ trước và phụ sau bổ sung ý nghĩa gì cho phần TT ?

Các phụ ngữ trước và sau của tính từ làm rõ nghĩa cho tính từ

GV lưu ý : có thể có 2 phần

 Đọc phần ghi nhớ 3

? Phụ ngữ trước của cụm tính từ chỉ ý nghĩa gì ?

? Phụ ngữ sau của cụm tính từ chỉ ý nghĩa gì ?

Hướng dẫn học sinh luyện tập

HS làm bài tập vào vở bài tập , GV gọi một số HS lên bảng trìn bày

Vốn đã rất yên tĩnh nhỏ lại

sáng vằng vặc ở trên không

* Sơ đồ cụm TT Phần

trước

Phần TT Phần sau Vốn đã

rất

( đang, đã)

(sẽ, cũng)

yên tĩnh nhỏ sáng bé oai

lại vằng vặc ở trên không quá như mộtvị.

 Những tính từ vừa tìm được trong câu chính là các phụ ngữ của tính từ và cùng với tính từ tạo thành cụm tính từ.

2 Ghi nhớ :Sgk IV. LUYỆN TẬP

Học sinh làm bài tập 1, 2, 3, 4 ở lớp

Bài 1 : Các cụm tính từ trong 5 câu sau :

a, sun sun như con đỉa ,

b, chần chẫn như cái đòn càn , c, bè bè như cái quạt thóc,

d, sừng sững như cái chổi sể cùn Bài 2: Tác dụng của việc dùng các tính từ và phụ ngữ trong 5 câu trên:

Các tính từ trên đều là những từ láy tượng hình, gợi hình ảnh.

Hình ảnh các từ láy đó gợi ra đều là những sự vật tầm thường, không giúp cho việc nhận thức một sự vật lớn lao , mới mẻ như con voi

Bài 3 :

a, gợn sóng êm ả, b, nổi sóng,

c, nổi sóng dữ dội , d, nổi sóng mù mịt

e, giông tố kinh khủng kéo đến D. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ :

1. Cho các tính từ :

Xanh, đỏ, vàng, trắng, tím

- Phát triển thành 5 cụm tính từ - Đặt thành câu

2. Có các cụm tính từ sau

- Rất xanh, rất vàng, rất đỏ, rất gầy - Hãy to, hãy đỏ, hãy xanh, đừng vàng.

Các kết hợp từ nào không, khó có thể xảy ra ? Vì sao

* Nắm vững phần ghi nhớ - Hoàn chỉnh bài tập

- Chuẩn bị bài : Trả bài viết số 3- Xem lại đề

Điều chỉnh, bổ sung giờ dạy.

……….

……….

……….

.………

---**&**---

Ngày soạn : 10/12/2011 Ngày dạy : 14/12/2011

Một phần của tài liệu Bai giang ngu van 6-chuan KT (Trang 191 - 194)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(218 trang)
w