Một số sâu hại chuối chủ yếu

Một phần của tài liệu Giáo trình CÔN TRÙNG NÔNG NGHIỆP (Trang 201 - 208)

Chương XI SÂU HẠI CÂY ĂN QUẢ

2. SÂU HẠI CÂY CHUỐI

2.2. Một số sâu hại chuối chủ yếu

SÂU ðỤC THÂN CHUI Cosmopolites sordidus Germ

Cosmopolites sp.

Oidoiporus sp.

Họ vòi voi (Curculionidae) Bộ cánh cứng (Coleoptera) 1) Phân b

Sõu ủục thõn chuối phõn bố trờn tất cả cỏc vựng trồng chuối thế giới. Người ta cho rằng sâu ựục thân chuối có nguồn gốc ở đông Nam Á (theo N.W. Simends). Cho ủến năm 1920, người ta thấy chỉ cũn 3 nơi là Ai Cập, Haoai và Cụlụmbia là chưa cú. Ở Việt Nam, sõu ủục thõn chuối cú từ lõu và ở nhiều nơi với mức ủộ khỏc nhau. Ở vựng chuối ủồi, sõu phỏ hại mạnh và liờn tục.

2) Ký ch

Sâu có thể gây hại trên tất cả các loại chuối, những chuối tiêu bị hại nặng hơn cả.

2) Triu chng và mc ủộ gõy hi

Những lụ chuối bị sõu ủục thõn phỏ hại nặng, cõy phỏt triển khụng ủều, cằn cỗi, lá bị gẫy, héo khô. Buồng chuối bị gẫy gục hàng loạt, cuống buồng chuối bị ủục nham nhở, có khi cả khóm chuối bị thối. Ở những lụ bị sau ủục thõn hại nhẹ, cõy chuối vẫn phỏt triển ủược. Từ cỏc lỗ ủục, ủựn ra một loại keo nhầy trong suốt, sau ủú chuyển thành màu vàng.

Sõu ủục thõn phỏ hại chủ yếu ở giai ủoạn sõu non tuổi 2 – 2 thỡ cõy chuối hầu như bị phỏ huỷ toàn bộ, thõn bị ủục ruỗng như xơ mướp. Khi bị hại nặng, cây chuối dễ bị góy ngang thõn, cú khi sõu non ủục lờn cả cuống lỏ hoặc ủục xuống củ chuối nếu phần thân giả bị ruỗng. Trong trường hợp bị hại nhẹ, lá chuối thường úa vàng và héo rũ.

Theo kết quả nghiờn cứu về sõu ủục thên chuối ở Cuba (tạp chí phổ biến khoa học kỹ thuật nông nghiệp, LaHabana tháng 4.1970), những lụ bị sõu ủục thõn phỏ, chuối sinh trưởng kém, chậm ra hoa, năng

xuất thấp. Mức ủộ hại phục thuộc vào tuổi cõy chuối. Chuối tuổi nhỏ hầu như ớt bị phỏ, những cõy bị hại ủều nằm trong khúm chuối cú cõy mẹ bị sõu nặng, hoặc cõy mẹ ủó

Hỡnh 11.8. Sõu ủục thõn chuối 1. Trưởng thành; 2. Trứng; 3. Sâu non; 4.

Nhộng.

(theo Học viện Nông nghiệp Phúc Kiến)

thu hoạch buồng nhưng khụng ủược ủỏnh bỏ, hoặc những cõy nằm trong khúm chuối lõu năm, rậm rạp, khụng ủược tỉa thưa, chăm súc thường xuyờn.

Ở ủộ tuổi bỏnh tẻ, cõy chuổi ủó phỏt triển ủầy ủủ và thường chỉ bị hại ở cấp 1,2 nờn cú thể chịu ủựng ủược. Nhưng ủến khi trỗ buồng, chuối thường bị hại rất nặng, cú khi 100% số cõy ủều bị ủục. Phần lớn saua trưởng thành rất thớch sống ở những bẹ nhiều nước, bẹ ủang thối rữa. Vỡ vậy, những cõy chuối cú buồng là nơi trưởng thành ẩn nấp và ủẻ trứng, và trở thành nơi tớch luỹ nguồn sõu ủục thõn. Cú thể ở giai ủoạn phỏt triển này của cõy chuối, cỏc chất dễ tiờu ủược chuyển hoỏ ủể nuụi quả, do ủú mựi vị của thõn chuối cú sức dẫn dụ ủối với sõu trưởng thành. Vỡ lẽ ủú, cõy chuối ở giai ủoạn này bị hại nặng nhất, cú khi ở ngay cả buồng chuối cũng cú rất nhiều sõu ủục thõn phỏ hại, làm cho buồng chuối góy gục. ðối với chuối trồng trờn ủồi, sõu ủục thõn là ủối tượng nguy hiểm, làm giảm sản lượng nghiờm trọng.

4) Hình thái

Trong cõy chuối, cựng một lỳc cú thể cú 3 loài sõu ủục thõn gõy hại.

- Trưởng thành: Loài Cosmopolites sp. hỡnh thon dài, màu ủen tuyền. Loài Cosmopolites sordidus hình dạng tương tự, nhưng màu nâu sẫm. Hai loài này kích thước như nhau. Chiều dài thõn trung bỡnh 16mm (riờng vũi dài 4 mm), ủầu nhỏ hỡnh bỏn nguyệt, vũi dài và cú dạng ủặc biệt hơi cong xuống phớa ủuụi. Rõu ủầu hỡnh chuỳ cú 7 ủốt gấp khỳc. ðốt thứ nhất dài, ủốt 2,3 to dần xếp sớt nhau, ủốt thứ 7 phỡnh to và tròn. Mảnh lưng trước hình quả lê trơn bóng, rộng 3,5mm. Trên mảnh ngực trước có 2 rãnh hình vòng cung. ở chính giữ mảnh lưng ngực trước có 2 hàng chấm chạy dọc theo mảnh lưng ngực trước, làm cho phần nhẵm của ngực trông như hình chữ V ngược.

Trưởng thành cú cỏnh cứng khụng che hết phần bụng, phớa mỳt cỏnh cứng ủều tày.

Trờn mỗi cỏnh cú 9 ủường rónh chạy dọc từ ủầu ủến cuối. Những rónh này do cỏc chấm xếp liờn tiếp với nhau thành ủường thẳng. ðường võn cỏnh nổi lờn thường nhẵn bóng và sáng. ðối với trưởng thành màu nâu, mảnh ngực giữa thường nhẵn bóng và ủen sỏng. Cỏnh sau là cỏnh màng, màu xỏm xếp dưới cỏnh cứng thành 3 ủoạn, dài từ 2,5 – 3mm. Bụng cú 5 ủốt cuối kộo dài cong cuống dưới. Con cỏi cú ủốt bụng cuối tày.

Bàn chõn gồm 5 ủốt, cú múng sắc, ủốt thứ 5 cú vuốt nhọn, ủốt ủựi rất phỏt triển.

Loài sõu ủục thõn thứ ba (Oidoiporus sp.) cú ủặc ủiểm khỏc với 2 loài ở trờn: màu ủen mốc, vũi to hơn, ủoạn gốc rõu phỡnh ra so với 2 loài trờn. Mảnh lưng ngực trước có nhiều chấm nhỏ. ðốt ngực thứ 2 phía bụng có phần lõm xuống ở chính giữa taọ thành chữ V ngược. Loài ủục thõn này cú thõn thụ cứng, cú tớnh giả chết lõu hơn 2 loài trờn (từ 5 – 10 phỳt). Lưng hơi vồng lờn khỏc với loài nõu và ủen. Cỏnh cứng ở phớa cuối hơi nhọn hơn, các vết chấm trên lưng thô hơn.

- Trứng màu trắng sữa hình bầu dục dài 2,1mm; rộn 1mm. Khi sắp nở chuyển sang màu trắng ngà, sau ủú giữa quả cú một chấm trắng ủục, hai ủầu màu tranứg trong suốt.

- Sõu non mới nở màu trắng vàng, dài 2,5mm; rộng 1,5mm. Khi nở, sõu non ủó ăn luụn vỏ trứng khụng ủể lại vết tớch. Miệng kiểu miệng nhai, vỡ vậy, mới nở ủó cắn thủng cỏc vỏch mụ bẹ chuối. Khi ủẫy sức, sõu non chuyển sang màu trắng ngà, kớch thước dài 16mm, rộng 4,5mm. Cơ thể gồm 10 ủốt, chõn khụng rừ. Thời kỳ này sõu non ăn rất mạnh và gây hại nhiều.

- Nhộng khi sõu non ủẫy sức, chỳng ngững ăn, bài tiếp hết phần cặn bó trong cơ thể ủể làm kén rồi co mình hoá nhộng. Kén làm bằng các sợi tơ chuối, có hình bầu dục, một ủầu trũn, dài 28 – 30mm. Kộn thường gặp ở cỏc cõy cú buồng hoặc ủó chặt buồng. Ban ủầu nhộng cú màu trăng ngà vũi dài quặp xuống dưới, chõn ỏp vào ngực, ủốt bụng cuối có 2 gai.

5) Tp tính sinh sng và quy lut phát sinh gây hi

Ban ngày trưởng thành ớt hoạt ủộng, chỳng thường nấp trong cỏc bẹ, thường là cỏc bẹ phớa ngoài mọng nước và ủẻ trứng ở ủú. Rất ớt khi gặp trưởng thành ở củ như một số tài liệu nước ngoài cho biết. Trưởng thành có cánh, nhưng ít khi bay, chỉ bay ban ủờm. Số lượng trưởng thành và trứng thường cú nhiều trờn cỏc bẹ thối nhũn. Rất ớt trường hợp phỏt hiện ủược trứng trờn thõn giả phần cũn non. Trưởng thành ớt ủẻ trứng trờn chuối non. ở những cõy chuối lớn hoặc cú buồng thỡ hầu hết trứng ủẻ rải rỏc ở cỏc bẹ ngoài. Khi ủẻ trứng, trưởng thành hay di chuyển, ủục mỗi lỗ nhỏ vào một ụ vuụng của mụ bẹ và ủẻ vào ủú một quả trứng. Thường mỗi ủờm, trưởng thành ủẻ từ 2 – 4 quả trứng, những bẹ chuối cú trưởng thành ủẻ trứng, bờn ngoài cú những lỗ ủục thõm ủen, dễ phỏt hiện. Trứng thường ủẻ rải rỏc, ớt tập trung, trứng ủược ủẻ nhiều nhất ở cõy cú buồng hoặc ra buồng.

Theo lài liệu nước ngoài thỡ trưởng thành ủẻ trứng quanh năm. Ở Queensland, vào mựa thu và mựa xuõn, ở Ghinờ vào mựa mưa và ủầu mựa khụ (N. W. Simondo-rananao). Số lượng trứng ủẻ thay ủổi tuỳ cỏ thể, mỗi con cú thể ủẻ từ một vài chục ủến 200 quả trứng, trung bỡnh là 100 trứng. Trưởng thành ủẻ rải rỏc cho ủến khi ủến khi hết trứng.

Theo N. W. Simondo-rananao, thỡ trưởng thành ủẻ trứng cả ở trờn củ chuối, nhưng ở miền Bắc nước ta chưa phát hiện trường hợp nào. Cũng theo N.W Simondo nghiên cứu ở Queensland thỡ thời gian phỏt dục của trứng từ 1 tuần ủến 3 tuần tuỳ theo mựa. ở Việt Nam, thời gian phát dục của trứng, sâu và nhộng có khác biệt. Trong những tháng trưởng thành ủẻ mạnh nhất, vũng ủời từ 64 - 72 ngày (tài liệu của Trường ðại học Nông nghiệp I - 1970).

Thời gian trứng nở phụ thuộc vào nhiệt ủộ rất chặt chẽ, khi nhiệt ủộ tăng trờn 270C, thời gian trứng không quá 3 ngày. Trong tháng 2 - 3, thời gian trứng kéo dài hơn 1 tuần. Nhỡn chung toàn bộ vũng ủời, nhiệt ủộ càng tăng, thỡ vũng ủời càng rỳt ngắn. Vớ dụ khi tăng nhiệt ủộ từ 18 ủến 270C, thỡ vũng ủời giảm từ 61 xuống 35 ngày. Từ thỏng 2 ủến thỏng 4, ủộ ẩm tăng dần, số ngày từ vũ húa ủến ủẻ trứng tăng từ 11 ủến 29 ngày.

Theo tài liệu nghiên cứu của Viện bảo vệ thực vật thì trưởng thành rộ nhất từ tháng 11 ủến thỏng 3 và phỏ hại mạnh nhất vào cuối thỏng 3 ủến hết thỏng 4.

Khi nuụi sõu, người ta nhận thấy, sõu non lỳc mới nở hoạt ủộng rất ớt và chậm chạp.

Chỳng ủục một ủường chui vào thõn giả, gõy tỏc hại bờn mặt trong. ðường ủục của sõu ngày càng dài, càng rộng. Tuỳ theo sự phỏt triển của sõu ủường ủục là những ủường ngoằn ngoốo ngang dọc trong thõn, cú khi ủục vào cuống lỏ ra tận ngọn. Khi di chuyển, sõu ủể lại (phớa sau) dọc trờn ủường ủục một vệt phõn như mựn cưa. Cõy bị phỏ hại mạnh cú nhiều ủường ruỗng như xơ mướp. Sõu ớt hại củ. Sõu non sống từ 15 - 30 ngày thì hoá nhộng. Nhộng trần nằm trong kén tết bằng xơ chuối. Nhộng thường ở phớa bẹ ngoài ủó thối nhũn. Thời gian hỡnh thành nhộng 5 - 10 ngày. Thời gian từ nhộng ủến vũ hoỏ 2 - 4 tuần. Lỳc hoỏ trưởng thành chỳng ủục qua kộn chui ra ngoài.

Trưởng thành ẩn nấp trong cõy chuối qua mựa mưa, núng ủể chuẩn bị cho giai ủoạn sinh sản từ thỏng 10 ủến thỏng 3 năm sau.

Từ những nhận xột trờn, chỳng ta cần tiến hành phũng trừ bằng biện phỏp ủỏnh bỏ cỏc cõy ủó ăn buồng ủể trỏnh việc lõy lan. Tất cả cỏc giống chuối (trừ chuối ngốp và chuối hột) ủều bị sõu ủục thõn phỏ hại, nhưng mức ủộ cú khỏc nhau. Theo thứ tự mức ủộ tỏc hại, cú thể xếp thứ tự giống chuối từ hại nhẹ ủến nặng như sau: Chuối lỏ, chuối ngự, chuối lây, chuối mắn, chuối tiêu. Riêng giống chuối Michel lớn chỉ bị hại từ 20 - 30%. Do ủú, vấn ủề chọn giống chuối tiờu lựn làm giống sản xuất ủể xuất khẩu, phỏt triển trờn diện tớch lớn là vấn ủề cần nghiờn cứu.

B GIÁP

Basilepta subcostatum Jacoby Họ ánh kim (Chrysomelidae) Bộ cánh cứng (Coleoplera) 1) Phân b

đông nam Á.

2) Ký ch

Hại cây chuối, cây roi, cây bìm bìm.

3) Triu chng và mc ủộ gõy hi

Hại lá và quả chuối, nhưng quả là chủ yếu. Trưởng thành gặm lá chuối nham nhở thành những vết trên mặt lá. Lá bị hại sâu ăn hết phần diệp lục còn trừ lại biểu bì dưới.

Thực tế bọ giỏp chỉ phỏ lỏ non từ khi loa kốn hộ mở cho ủến khi mở hoàn toàn. Vết ăn của bọ giỏp thường to nhỏ khụng ủều, mỗi vết trung bỡnh dài lừ 2,5 - 5mm; rộng 0,8 - 2mm. Bọ giáp không hại lá bánh tẻ và lá già. Ở trên hoa, bọ giáp chỉ hại khi hoa mới trỗ, những vết hại trở thành sẹo thâm lại. Những quả bị hại nặng có tới 35 - 40 vết sẹo.

4) Hình thái

Trưởng thành cú 3 dạng khỏc nhau: Nõu búng hoặc nõu hung, ủen úng ỏnh, phần bụng màu ủen úng ỏnh, phần ủầu và ngực màu hung nõu.

Cơ thể hỡnh ống, dẹp, dài 2,7 - 3mm; rộng 2mm. Con cỏi to hơn con ủực.

Rõu ủầu hỡnh chuỗi hạt gồm 10 ủốt, ủốt gốc to, ủốt 2, 3, 4 mảnh và dài, cỏc ủốt cũn lại phát triển to hơn. Mắt kép lồi lên rất rõ. Miệng kiểu miệng nhai; trên cánh cứng có nhiều chấm nhỏ xếp sớt nhau thành những ủường dọc chạy từ gốc cỏnh ủến ủỉnh cỏnh.

Trờn mỗi cỏnh cứng cú 10 ủường như vậy. Cỏnh cứng che hết phần bụng, cỏnh sau mỏng, màu ủen xỏm.

Bụng cú 6 ủốt. Chõn kiểu chõn chạy, bàn cú 4 ủốt, ủốt thứ 4 chia 2 thuỳ cú múng sắc.

Trứng dài 0,9 - 1 mm. Theo dừi bọ giỏp nuụi trong phũng thấy bọ giỏp ủẻ trứng rải rỏc trên thành chậu nuôi.

Sõu non khi mới nở dài 1 mm, màu trắng ngà, ủầu ủen.

Nhộng trần ở trong kén.

5) Tp quán sinh sng và quy lut phát sinh gây hi

Bọ giỏp phỏ hại chủ yếu ở giai ủoạn trưởng thành. Trưởng thành hoạt ủộng vào lỳc trời rõm mỏt, buổi sỏng, chiều tối, nhưng nhất là ban ủờm. Chỳng thường chui vào nừn chuối mới hộ nở (loa kốn). Trong tự nhiờn, thường gặp bọ giỏp kết ủụi trờn phiến lỏ.

Bọ giỏp ủẻ trứng vào ban ủờm (từ 21 giờ). Bọ giỏp cú tớnh giả chết, khi gặp nguy hiểm, chỳng co rỳm chõn, tụt xuống gốc cõy hay cuống lỏ hoặc loa kốn rồi bũ hoặc bay ủi nơi khỏc. Thường bọ giỏp xuất hiện vào trung tuần thỏng 3 trở ủi. Trong thời gian sõu phát triển mạnh nhất, có những búp chuối có 10 - 15 con hoặc 30 - 35 con. Trong 3 loại hỡnh bọ giỏp, loại hỡnh nõu hung rất ớt, loại khoang và ủen chiếm ủó số. Bọ giỏp thường sống tập trung ở những lụ chuối ven suối, ven rừng, khi nhiệt ủộ ổn ủịnh vào khoảng 18 - 200C. Bọ giỏp phỏt sinh rộ nhất vào trung tuần thỏng 4 cho ủến trung tuần thỏng 5, sau ủú giảm dần số lượng...

Bọ giáp hại chuối có tính thời vụ, chúng chỉ sống trên chuối trong khoảng thời gian từ thỏng 3 ủến thỏng 9. Theo tài liệu của Nguyễn Quang Thọ, sõu non và nhộng của bọ giỏp sống trong ủất gần gốc chuối và khụng làm hại. Bọ giỏp ăn phần diệp lục, làm giảm khả năng quang hợp của lá, nhưng hại chủ yếu cho quả gây nên các vết thâm trên quả chuối, làm giảm giỏ trị thương phẩm của chuối xuất khẩu. Do ủú, trong cụng tỏc kiểm dịch, bọ giỏp ủược liệt kờ vào danh sỏch ủối tượng kiểm dịch. Trong một năm, bọ giỏp xuất hiện trờn chuối ở hai ủỉnh cao chớnh là hai ủợt phỏt sinh:

ðợt 1: Từ cuối thỏng 3, rộ nhất từ cuối thỏng 4 ủến cuối thỏng 5.

ðợt 2: Từ ủầu thỏng 7 ủến trung tuần thỏng 8 và tiếp tục kộo dài ủến cuối thỏng 9 thỡ bọ giỏp bước vào giai ủoạn ngừng phỏt dục ủể bảo tồn nũi giống.

B NT Parasa sp.

Họ Limacodidae Bộ cánh vảy (Lepidoptera) 1) Phân b

Bọ nẹt có ở khắp các vùng trồng chuối ở nước ta và trên thế giới.

2) Ký ch Cây chuối.

3) Triu chng và mc ủộ gõy hi

Sõu non ăn lỏ chuối, khi mật ủộ cao trờn cõy chỉ cũn trơ cọng lỏ.

4) Hình thái

- Trưởng thành: thân dài 23 - 25mm, sải cánh rộng 50 - 52mm, cơ thể thô bụng màu vàng cú nhiều lụng, trờn phần lưng cỏc ủốt bụng cú 5 khoang ủen. Chõn phủ nhiều lụng màu xỏm tro. Khi ủậu, 2 chõn trước thường quắp lại, 4 chõn giữa và sau bỏm lỏ, vỡ vậy bọ nẹt khi ủậu cú tư thế ngúc ủầu lờn cao. Rõu ủầu sợi chỉ, mắt kộp hỡnh cầu, màu ủen xỏm. Vũi ủược bảo vệ bởi 2 chựm lụng. Cỏnh trước màu vàng lúng lỏnh bởi lớp vảy bên ngoài. Cánh sau màu vàng có lớp phấn phủ trên.

Trứng ủẻ thành ổ mặt dưới lỏ, mỗi ổ cú từ 15 - 30 quả. Trứng dẹt mỏng cú dạng vảy ốc màu vàng xếp lên nhau hình mái ngói, dài 21mm, rộng 2mm. Phía trên mặt ổ trứng, phủ một lớp keo mỏng như parafin.

- Sõn non màu xanh lỏ chuối non. Sõu non ủẫy sức, cơ thể dài 35 - 36mm; rộng 15 - 16mm. Mồm thụt vào và chỉ thũ ra khi ăn. Hai bờn sườn kể từ ủốt bụng cuối ứng với mỗi ủốt cú một chấm màu xanh (6 chấm tương ứng). Trờn lưng cũng cú 9 vệt xanh như vậy. Cơ thể chia 11 ủốt rất rừ, cỏc ủốt cuối bụng nhỏ và ngắn dần. Trờn lưng, ứng với mỗi ủốt cú 2 chựm lụng. Cơ thể cú 4 hàng lụng bảo vệ chạy dọc theo chiều dài của thõn; riờng hàng thứ 1 và hàng thứ 4 cú 10 chựm lụng. Chựm thứ 9 kể từ ủầu xuống cú 2 chấm ủen hỡnh tam giỏc bao lấy phần trờn của chựm lụng. Chựm lụng này rất ngắn.

Cỏc lụng của bọ nẹt nhỏ như kim, cú tỏc dụng tiết chất ủộc ủể bảo vệ bọ nẹt khi gặp kẻ thù. Sâu non di chuyển hết sức chậm chạp. Sâu non có chân, nhưng không phát triển.

Phần bụng bọ nẹt mềm, luôn luôn tiết ra chất dính, giúp cho bọ nẹt bám vững trên cây.

Hình 11.8. Sâu cuốn lá chuối

1. Trưởng thành; 2. Trứng; 3. Sâu non; 4. Nhộng (theo Viện khoa học Nông nghiệp Quảng Tây) Nhộng ủược bao bọc trong một cỏi kộn trũn trụng như hạt cau khụ, ủường kớnh 10 - 11 mm. Kộn mới hỡnh thành màu trắng ủục rất mềm, sau ủú chuyển dần sang màu ủen sẫm và vỏ kộn khụ cứng, cú tỏc dụng bảo vệ nhộng qua ủụng.

5) Tp tính sinh sng và quy lut phát sinh gây hi

Bọ nẹt qua ủụng ở giai ủoạn nhộng. Nhộng ở dưới ủất, xung quanh gốc chuối trờn các tàn dư. Cũng có khi người ta gặp nhộng trên lá chuối khô. Khi sang xuân, bọ nẹt hoỏ trưởng thành (cuối thỏng 3). Sau khi nở, sõu non hoạt ủộng, lớn rất nhanh, sức ăn mạnh dần theo tuổi. Sõu non cú 4 lần lột xỏc. Mỗi lần lột xỏc sõu non ngừng ăn ủể bũ ra ngoài lá tiến hành lột xác. Mỗi lần lột xác sâu non biến từ màu xanh sẫm trở thành xanh nhạt. Sau khi lột xác xong, sâu non nằm yên 3 - 4 giờ mới tiếp tục ăn bình thường và cơ thể lớn lờn rừ rệt. Càng tuổi lớn, thời gian lột xỏc của sõu càng ngắn ủi. Từ khi trứng nở ủến lần lột xỏc thứ nhất: 11 ngày, lần lột xỏc thứ 2 sau 9 ngày, lần lột xỏc thứ 3 sau 8 ngày, lần thứ 4 sau 7 ngày. Sau lần lột xác thứ 4, sâu phân tán. Thời kỳ này sâu phá chuối mạnh nhất, có khi cả khóm chuối chỉ còn trơ lại cọng chính. Bọ nẹt ăn lá chuối suốt ngày ủờm, nhưng trong phạm vi thời gian hẹp, khoảng 2 thỏng/năm.

Khi sõu non ủẫy sức, bọ nẹt bắt ủầu ngừng ăn, sau ủú tiết một phần cặn bó trong cơ thể rồi tỡm chỗ làm kộn. Khi làm kộn, bọ nẹt cú những chuyển ủộng trũn nhả tơ, nhả sỏp tạo ra một cỏi kộn dày. ðầu tiờn, vỏ kộn mềm, trắng ủục, sau chuyển sang màu nõu ủen rồi cứng lại thành một cỏi vỏ vững chắc bảo vệ cho nhộng qua ủụng. Khi vũ hoỏ, vỏ kén nứt ra như một cái nắp, trưởng thành chui ra ngoài.

SÂU CUN LÁ CHUI Erionota thorax Linnaeus Họ Bướm nhảy (Hesperidae)

Bộ cánh vảy (Lepidoptera) 1) Phân b

Sâu cuốn lá chuối là một loài sâu hại chuối phổ biến ở các vựng trồng chuối nhiệt ủới 2) Ký ch

Cây chuối.

3) Triu chng và mc ủộ gõy hi

Sâu non ăn lá chuối, cắn lá cuộn thành tổ ủể ẩn nấp trong ủú.

Các lá chuối bị cắt vát từng mảng và cuộn thành tổ.

4) Hình thái

- Trưởng thành thân dài 30 - 35mm, sát cánh rộng 72 - 80mm. Toàn thân màu nâu sẫm, ủầu và ngực phủ một lớp vảy màu xỏm hạt chố. Mắt kộp lớn hỡnh bỏn cầu. Cỏnh trước màu nõu ủen. Phớa gốc cỏnh trước gần mộp trờn cú ủỏm lụng màu vàng tro; giữa cỏnh cú 2 ủốm vàng lớn. Mộp ngoài cú một ủốm vàng nhỏ những ủốm này cú hỡnh chữ nhật.

Một phần của tài liệu Giáo trình CÔN TRÙNG NÔNG NGHIỆP (Trang 201 - 208)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(232 trang)