Chỉ số thuận lợi kinh doanh của Ngân hàng Thế giới (EDBI)

Một phần của tài liệu Thúc đẩy đầu tư trực tiếp của Việt Nam sang vương quốc Campuchia (Trang 40 - 44)

CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI

1.5 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ

1.5.1 Chỉ số thuận lợi kinh doanh của Ngân hàng Thế giới (EDBI)

Chỉ số thuận lợi kinh doanh EBDI là viết tắt của cụm từ The ease of doing business index, là chỉ số được đề ra bởi Ngân hàng Thế giới và được công bố hàng năm trong báo cáo Thực hiện kinh doanh (Doing Business Report). Chỉ số này được thực hiện từ năm 2001 và xếp hạng các nền kinh tế từ 1 đến 189. Thứ hạng cao chỉ ra rằng các quy tắc cho kinh doanh tốt hơn, đơn giản hơn và bảo vệ quyền sở hữu mạnh hơn. Nghiên cứu thực nghiệm được tài trợ bởi Ngân hàng Thế giới chỉ ra rằng ảnh hưởng của việc hoàn thiện những điều chỉnh này đối với tăng trưởng kinh tế là rất mạnh mẽ.

1.5.1.2 Phương pháp đo lường chỉ số thuận lợi kinh doanh EBDI

Chỉ số này được đưa ra dựa trên những nghiên cứu luật pháp, quy tắc bằng việc phỏng vấn và xác minh bởi viên chức nhà nước, các luật sư, cố vấn doanh

nghiệp, kế toán viên và các nhà chuyên môn có hoạt động trong lĩnh vực cố vấn quản lý chung thực thi luật pháp. Chỉ số thuận lợi kinh doanh nói lên đánh giá các quy tắc ảnh hưởng trực tiếp đến kinh doanh, không phản ánh trực tiếp những trạng thái chung như quốc gia ở cạnh một thị trường lớn, đặc trưng cơ sở hạ tầng, lạm phát hoặc tội phạm. Thứ hạng của một quốc gia được đánh giá dựa trên giá trị trung bình của 10 chỉ số sau (được đo lường bởi 31 biến quan sát)8:

1. Starting a business (Thành lập doanh nghiệp): được đánh giá dựa vào các thủ tục cần thiết, chi phí, thời gian và mức vốn pháp định được yêu cầu (hoặc tiêu tốn) phải có khi bắt đầu thành lập doanh nghiệp.

2. Dealing with construction permits (Xin giấy phép xây dựng): được đánh giá dựa vào thời gian, chi phí và các thủ tục cần thiết để có được giấy phép xây dựng.

3. Getting electricity (Tiếp cận điện năng): được đánh giá dựa vào thời gian kết nối điện dài hạn, tiêu chuẩn nhà kho và các thiết bị cung cấp điện.

4. Registering property (Đăng ký tài sản/bất động sản): được đánh giá dựa vào thời gian, chí phí và các thủ tục cần thiết để xác định quyền sở hữu đối với tài sản (đối với cả bên mua và bên bán, cho thuê, chuyển nhượng) 5. Getting credit (Tiếp cận tín dụng): được đánh giá dựa vào độ sâu của chỉ số thông tin tín dụng (được đánh giá với điểm số từ 0-6 dựa vào phạm vi, chất lượng, và khả năng tiếp cận của các thông tin tín dụng cho cả các nhà vay vốn tín dụng công và cá nhân) và sức mạnh của chỉ số quyền pháp lý (được đánh giá với điểm số từ 0-10, dựa vào việc đảm bảo lợi ích của việc đồng sở hữu tài sản không di chuyển)

6. Protecting investors (Bảo vệ nhà đầu tư): được đánh giá từ 0-10, dựa vào 3 tiêu chí là minh bạch của các giao dịch liên quan (mức độ của chỉ số liên quan), trách nhiệm để xử lý tự động (mức độ của chỉ số trách nhiệm

8 http://www.doingbusiness.org/methodology [truy cập ngày 26/11/2014]

giám đốc) và khả năng các cổ đông kiện các nhà lãnh đạo và giám đốc về hành vi sai trái (chỉ số dễ dàng cho việc phù hợp với các cổ đông)

7. Paying taxes (Thanh toán thuế) : được đánh giá dựa vào mức thuế suất, số loại thuế phải chịu và thời gian cần thiết (tính bằng giờ/năm) để chuẩn bị, lên tài liệu và thực hiện thanh toán thuế.

8. Trading across border (Thương mại quốc tế): đánh giá dựa vào thời gian cần thiết, chi phí cần thiết và các văn bản, tài liệu cần thiết cho việc xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa.

9. Enforcing contracts (Thực thi hợp đồng): được đánh giá dựa vào thời gian, chi phí và các thủ tục cần thiết để thực hiện hợp đồng.

10. Resolving Insolvency (Xử lý vấn đề mất khả năng thanh toán): được đánh giá dựa vào thời gian (năm), chi phí cần thiết để thu hồi nợ, tỷ lệ thu hồi cho các chủ nợ và kết quả kinh doanh.

Điểm số mỗi chỉ tiêu càng cao có nghĩa việc thực thi thủ tục đó càng khó khăn ở quốc gia được đánh giá.

Bảng 1.1 Các biến đo lường 10 tiêu chí của chỉ số thuận lợi kinh doanh

Tiêu chí Thành phần

1.Thành lập doanh nghiệp

- Số thủ tục để mở doanh nghiệp và hoạt động hợp pháp - Thời gian để hoàn thành mỗi thủ tục

- Chi phí cần để hoàn thành mỗi thủ tục - Yêu cầu vốn pháp định tối thiểu 2.Xin giấy phép

xây dựng

- Số thủ tục pháp lý để xây dựng một nhà xưởng - Thời gian để hoàn thành mỗi thủ tục

- Chi phí của việc xác minh và cấp giấy phép kinh doanh (xây dựng công nghiệp)

3.Tiếp cận điện năng

- Số thủ tục để kết nối điện

- Thời gian để hoàn thành mỗi thủ tục - Chi phí khi đăng ký sử dụng điện

4. Đăng ký tài sản

- Số thủ tục pháp lý để chuyển quyền sở hữu tài sản lưu động

- Thời gian để hoàn thành mỗi thủ tục - Chi phí để hoàn thành mỗi thủ tục

5.Tiếp cận tín dụng

- Chỉ số mức độ quyền lợi theo luật định (0-10) - Chỉ số công khai thông tin tín dụng (1-6)

- Độ phủ của cơ quan thông tin tín dụng Nhà nước - Độ phủ công ty thông tin tín dụng tư nhân

6.Bảo vệ nhà đầu

- Mức chỉ số công khai (0-10)

- Mức chỉ số trách nhiệm pháp lý của giám đốc (0-10) - Độ dễ dàng cho các cổ đông kiện tụng (0-10)

7.Thanh toán thuế - Thuế phải nộp trong năm

- Thời gian cần cho ba loại thuế chính (tổng số giờ trong một năm)

- Tổng thuế suất (% lợi nhuận trước thuế) 8.Thương mại

quốc tế

- Số chứng từ cần cho hoạt động xuất nhập khẩu

- Thời gian cần cho hoạt động xuất nhập khẩu (theo ngày)

- Chi phí cần cho hoạt động xuất nhập khẩu (tính bằng USD cho mỗi container)

9. Thực thi hợp đồng

- Số thủ tục để bắt buộc thực hiện hợp đồng thông qua tòa án

- Thời gian hoàn thành các thủ tục (theo ngày) - Chi phí hoàn thành thủ tục

10. Xử lý vấn đề mất khả năng thanh toán

- Thời gian đòi nợ (tính bằng năm) - Chi phí đòi nợ

- Tỉ suất đòi được nợ

Một phần của tài liệu Thúc đẩy đầu tư trực tiếp của Việt Nam sang vương quốc Campuchia (Trang 40 - 44)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(166 trang)