Tiến trình dạy học

Một phần của tài liệu giáo án môn sinh học lớp 9 chuẩn kiến thức kỹ năng ( trọn bộ) (Trang 69 - 82)

Bài 20:THỰC HÀNH QUAN SÁT VÀ LẮP MÔ HÌNH ADN

III. Tiến trình dạy học

Chủ đề Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng

TNKQ TL TNKQ TL

1. Chương I:

Các thí nghiệm của

Men đen 07 tiết

2. Tính trạng trội là tính trạng được biểu hiện

4. Thế nào là kiểu gen

8. Hạt trơn và hạt nhăn, thân cao và thân thấp, quả lục quả vàng

13. Kiểu hình là

17. Thế nào là phép lai phân tích?

Dựa vào kết quả của phép lai phân tích

1.Lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài. Khi lai hai cơ thể thuần chủng bố lông ngắn và mẹ lông dài thì kết quả F1

7. Hạt trơn và hạt nhăn, thân cao và thân thấp, quả lục quả vàng

2.Chương II:

Nhiễm sắc thể 07 tiết

16. Loại tế bào nào sau đây có bộ NST đơn bội

6. Ý nghĩa cơ bản của nguyên phân 3. Chương III:

ADN 06 tiết

3. Bản chất hóa học của gen

5. Loại ARN nào sau đây có chức năng truyền đạt thông tin di truyền

10. Loại nuclêôtit có ở ARN mà không có trong AND

11. Prôtêin thực hiện chức năng của mình 12.Tên gọi của phân tử AND

15. Nguyên tắc bổ sung

18. Nêu sự khác nhau cơ bản về cấu trúc và chức năng của ADN, ARN và prôtêin

9. Mỗi chu kì xoắn của ADN cao 34Å gồm 10 cặp nuclêôtit

14. Ở cà chua, tính trạng quả đỏ (A) trội so với quả vàng (a)

19. Ở đậu Hà lan gen D qui định tính trạng hoa đỏ…

19 câu 10 điểm

(100%)

12 câu 3 điểm

30%

2 câu 4 điểm

45 %

5 câu 3 điểm

30 % V. Đề kiểm tra

I/ Trắc nghiệm: (4 điểm) Khoanh tròn câu đúng nhất, mỗi câu 0,25 điểm

Câu 1 : Lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài. Khi lai hai cơ thể thuần chủng bố lông ngắn và mẹ lông dài thì kết quả F1 sẽ là:

A. Toàn lông dài B. 1 lông ngắn : 1 lông dài C. 3 lông ngắn : 1 lông dài D. Toàn lông ngắn

Câu 2: Tính trạng trội là tính trạng được biểu hiện:

A. Chỉ ở P B. Biểu hiện ở P và F2

C. Chỉ ở F2 D. Chỉ ở F1

Câu 3: Bản chất hóa học của gen là gì?

A. Bản chất của gen là một đoạn của phân tử ADN chứa thông tin di truyền.

B. Bản chất của gen là có khả năng tự nhân đôi

C. Bản chất của gen là một đại phân tử gồm nhiều đơn phân D. Bản chất của gen là một loại đơn phân

Câu 4: Thế nào là kiểu gen?

A. Kiểu gen là tất cả các tính trạng được thể hiện trên hình dạng của cơ thể

B. Kiểu gen là tổ hợp các gen trong tế bào của cơ thể, thường chỉ xét một vài cặp gen có liên quan

C. Kiểu gen là tổng hợp toàn bộ các gen có trong cơ thể sinh vật D. Kiểu gen bao gồm toàn bộ các gen trội được biểu hiện ra kiểu hình Câu 5: Loại ARN nào sau đây có chức năng truyền đạt thông tin di truyền?

A. tARN B. mARN

C. rARN D. ADN

Câu 6: Ý nghĩa cơ bản của nguyên phân là gì?

A. Sự phân chia đồng đều chất tế bào của tế bào mẹ cho 2 tế bào con B. Sự phân chia đồng đều chất nhân của tế bào mẹ cho 2 tế bào con C. Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con D. Sự phân li đồng đều của các crômatit về 2 tế bào con

Câu 7: Hạt trơn và hạt nhăn, thân cao và thân thấp, quả lục quả vàng…Đây là ví dụ về:

A. Tính trạng B. Cặp tính trạng tương phản

C. Màu sắc quả D. Hình dạng cây

Câu 8: Hạt trơn và hạt nhăn, thân cao và thân thấp, quả lục quả vàng có kiểu gen đồng hợp hay dị hợp, người ta dùng phương pháp nào sau đây?

A. Tự thụ phấn B. Lai phân tích

C. Lai hữu tính D. Giao phấn

Câu 9: Mỗi chu kì xoắn của ADN cao 34Å gồm 10 cặp nuclêôtit. Vậy chiều dài của mỗi cặp nuclêôtit tương ứng với bao nhiêu Å?

A. 17 Å B. 1,7 Å

C. 3,4 Å D. 20 Å

Câu 10: Loại nuclêôtit có ở ARN mà không có trong ADN là:

A. Uraxin B. Guanin

C. Ađênin D. Timin

Câu 11 : Prôtêin thực hiện chức năng của mình chủ yếu nhờ những bậc cấu trúc nào sau đây?

A. Cấu trúc bậc 1 và bậc 2 B. Cấu trúc bậc 1

C. Cấu trúc bậc 3 và bậc 4 D. Cấu trúc bậc 2 và bậc 3 Câu 12: Tên gọi của phân tử ADN là:

A. Nuclêôtit B. Axit nuclêic

C. Axit ribônuclêic D. Axit đêôxiribônuclêic

Câu 13: Kiểu hình là:

A. Kiểu hình bào gồm toàn bộ các đặc điểm hình thái của cơ thể B. Kiểu hình là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể.

C. Kiểu hình là tổ hợp các tính trạng của cơ thể, thường chỉ nói tới một vài tính trạng

đang được quan tâm.

D. Kiểu hình là tất cả các tính trạng được thể hiện trên hình dạng của cơ thể

Câu 14: Ở cà chua, tính trạng quả đỏ (A) trội so với quả vàng (a). Khi lai phân tích thu được toàn quả đỏ. Cơ thể mang kiểu hình trội sẽ có kiểu gen là:

A. AA (quả đỏ) B. Aa (quả đỏ)

C. aa (quả vàng) D. AA (quả đỏ) aa (quả vàng)

Câu 15: Nguyên tắc bổ sung là:

A. Các nuclêôtit giữa 2 mạch của phân tử ADN liên kết với nhau theo nguyên tắc: A

liên kết với G, T liên kết với X

B. Các nuclêôtit liên kết với nhau theo chiều dọc bằng liên kết hidrô

C. Các nuclêôtit giữa 2 mạch của phân tử ADN liên kết với nhau theo nguyên tắc: A

liên kết với U, T liên kết với X.

D. Các nuclêôtit giữa 2 mạch của phân tử ADN liên kết với nhau theo nguyên tắc: A

liên kết với T, G liên kết với X

Câu 16: Loại tế bào nào sau đây có bộ NST đơn bội?

A. Tế bào lưỡng bội B. Tế bào xôma

C. Hợp tử D. Giao tử

II/ Tự luận: (6 điểm)

Câu 17: Thế nào là phép lai phân tích? Dựa vào kết quả của phép lai phân tích, người ta có thể kết luận được điều gì? (1 điểm)

Câu 18: Nêu sự khác nhau cơ bản về cấu trúc và chức năng của ADN, ARN và prôtêin? (3 điểm)

Câu 19: Ở đậu Hà lan gen D qui định tính trạng hoa đỏ là trội hoàn toàn so với gen d qui định hoa trắng. cho cây hoa đỏ lai với cây hoa trắng thu được F1, tiếp tục cho hoa F1 lai với nhau. Hãy lập sơ đồ lai từ P đến F2 và rút ra kết quả kiểu di truyền và kiểu hình. (2 điểm)

Đáp án I/ Lý thuyết (4 điểm), mỗi câu đúng 0,25 điểm

1. D 2. D 3. A 4. B 5. B 6. C 7. A

8. B 9. C 10. A 11. C 12. D 13. C 14. B

15. A 16. D 17. D

II/ Tự luận (6 điểm)

Câu hỏi Đáp án Điểm

1/ Thế nào là phép lai phân tích? Dựa vào kết quả của phép lai phân tích, người ta có thể kết luận được điều gì?

- Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn.

- Kết luận: Nếu kết của lai phân tích là đồng tính cá thể mang tính trạng trội có kiểu đồng hợp (trội). Còn kết quả của phép lai là phân thì cá thể có kiểu gen dị hợp.

0,5

0,5 2 Nêu sự khác nhau cơ bản về cấu trúc và chức năng của ADN, ARN và prôtêin?

Đại phân tử Cấu trúc Chức năng AD

N - Chuỗi xoắn kép

- Bốn loại nuclêôti: A, - Lưu giữa thông tin di truyền - Truyền đạt thông tin di truyền

T, G, X A

RN - Chuỗi xoắn đơn

- Bốn loại nuclêôtit: A, U, G, X

- mARN truyền đạt thông tin di truyền - tARN vận chuyển axit amin

- rARN tham gia cấu trúc ribôxôm

Prôtêin

- Một hay nhiều chuỗi đơn

- Hơn 20 loại axit amin

- Cấu trúc các bộ phận của tế bào

- Tham gia cấu tạo nên enzim xúc tác các quá trình trao đổi chất

- Tham gia cấu tạo nên hoocmôn điều hoà quá trình trao đổi chất

- Vận chuyển và cung cấp năng lượng 0,5

1

1,5

Câu 3: Ở đậu Hà lan gen D qui định tính trạng hoa đỏ là trội hoàn toàn so với gen d qui định hoa trắng. cho cây hoa đỏ lai với cây hoa trắng thu được F1, tiếp tục cho hoa F1 lai với nhau.

Hãy lập sơ đồ lai từ P đến F2 và rút ra kết quả kiểu di truyền và kiểu hình. (2 điểm) Giải

- Qui ước gen:

+ Gen D qui định tính trạng hoa đỏ + Gen d qui định tính trạng hoa trắng - Kiểu gen của P: DD, dd

- Sơ đồ lai:

P: DD x dd

Gp: D d

F1: Dd (100% hoa đỏ)

Cho F1 x F1: Dd x Dd

G: D,d D,d

F2: 1DD : 2Dd : 1dd - Kết quả:

+ Kiểu gen: 1DD : 2Dd : 1dd + Kiểu hình: 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng

CHƯƠNG IV: BIẾN DỊ

Bài 21: ĐỘT BIẾN GEN I/ Mục tiêu: (chuẩn kiến thức)

1/Kiến thức

- Nêu được khái niệm biến dị.

- Phát biểu được khái niệm đột biến gen - Kể tên được các dạng đột biến

2/Kĩ năng

- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình - Hoạt động nhóm

Kĩ năng sống Tuần: 12

Tiết: 23

Ngày soạn: 03/11/2012 Ngày dạy: 07/11/2012

- Kĩ năng hợp tác, ứng xử / giao tiếp, lắng nghe tích cực - Thu thập và xử lí thông tin

- Tự tin bày tỏ ý kiến 3/ Thái độ.

Củng cố niềm tin vào khoa học, xây dựng thói quen tự học, tự nghiên cứu II/ Phương pháp

- Dạy học nhóm - Động não - Hỏi và trả lời - Vấn đáp tìm tòi - Trực quan III/ Chuẩn bị.

- GV: Tranh phóng to hình 21.1 → 21.4 SGK - HS: Xem trước bài ( xem lại kiến thức chương III) IV/ Tiến trình lên lớp.

1/ Ổn định (1’)

2/ Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra) 3/ Bài mới .

a/ Khám phá. (2’) GV:

- Hệ thống kiến thức ở phần di truyền (k/n di truyền)

- Cho hs nhắc lại( NST là cấu trúc mang gen, bản chất hoá học của gen là ADN. ADN là mạch khuôn để hình thành ARN, ARN là khuôn mẫu để tổng hợp chuỗi axit amin trong prôtêin. Protein trực tiếp tham gia vào hoạt động sinh lí của tế bào và biểu hiện thành tính trạng của cơ thể.( gen định tính trạng).

- Biến dị có thể di truyền hoặc không di truyền, biến dị di truyền có các biến đổi trong NST. Chúng ta đã biết NST là cấu trúc mang gen, bản chất hoá học của gen là ADN, đơn phân của ADN là nuclêotit gồm 4 loại A, T, G, X. Khi các nuclêotit bị biến đổi bởi một lí do nào đó thì dẫn đến sự đột biến gen. vậy đột biến gen là gì ? gồm các dạng nào? nguyên nhân phát sinh ra sao, có ích có hại như thế đối với sinh vật. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu các vấn đề đó.

b/ Kết nối

Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 18’ Hoạt động 1: Tìm hiểu k/n biến dị, k/n ĐBG và các dạng đột biền gen

- Gv: cho hs nhắc lại.

(?) Bản chất hoá học của gen ?

(?) Trình bày cấu tạo hoá học của phân tử AND ?

- Gv: 4 loại nuclêôtit liên kết với tạo thành 2 mạch của ADN. Có thể cho hs mô tả lại cấu trúc không gian của phâ tử ADN.

- Gv: chốt lại kiến thức và hs quan sát hình 21.1, phân tích sơ lược và cho hs thảo luận để hoàn thành phiếu học tập

I/ Đột biến gen là gì ?

- HS: Bản chất hoá của gen là ADN (gen một đoạn ADN)

- HS: là một hợp chất hữu cơ thuộc loại axit nuclêic, cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P; là đại phân tử, câú tạo theo nguyên tắt đa phân gồm nhiều đơn phân là nucleotit gồm 4 loại : A, T, G, X

Phiếu học tập

Tìm hiểu các dạng đột biến Đoạn AND ban đầu (a) (?) Có...Cặp nucleotit ?

(?) Trình tự các nucleotit của đoạn gen (a) thực hiện theo nguyên tắc nào ?

→...

Đoạn AND bị biến đổi.

Đoạn

ADN Số cặp

nuclêotit b 4 c 6

d 5

- Từ kết quả bảng trên: Cho biết.

(?) Đột biến gen là gì ? Gồm các dạng nào ? - Gv: Cần nhấn mạnh lại: Gen qui định tính trạng, nếu gen bị đột biến → tính trạng bị biến khác so với hiện tượng ban đầu.(gọi chung là hiện tượng biến dị)

(?) Vậy biến dị là hiện tượng như thế nào?

Điểm khác so với

đoạn (a) Đặt tên dạng đột biến

- Mất một cặp: G - X Mất 1 cặp Nucl

- Thêm 1 cặp: A - T Thêm 1 cặp Nu

- Thay thế cặp: A - T

bằng cặp G - X Thay thế cặp nuclêotit này bằng cặp nuclêotit khác - ĐBG là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số cặp nucleotit.

- Các dạng ĐBG: Mất , thêm, thay thế một cặp nucleotit.

- Biến dị là hiện tượng con cái sinh ra khác với bố mẹ

8’ Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân phát sinh đột biến gen

- Gv: Y/c hs đọc thông tin

- Gv: Y/c học sinh trả lời các câu hỏi sau:

(?) Qua thông tin thu thập được cho biết nguyên nhân nào dẫn đến sự phát sinh đột biến gen ?

(?) Cho biết yếu tố bên trong và yếu bên ngoài dẫn đến phát sinh đột biến gen ?

- Gv: Liên hệ thực tế: về việc nhiễm chất độc màu da cam (Điôxin)

- Gv: phân tích thêm: Trong thực nghiệm con người cũng gây ra đột biến nhân tạo bằng tác nhân vật lí và tác nhân hoá học

II/ Nguyên nhân phát sinh đột biến gen - HS: tự thu thập thông tin trong SGK.

- HS: Do ảnh hưởng phức tạp của môi trường trong và môi trường ngoài cơ thể - HS: Nêu được:

+ Do rối loạn trong quá trình tự sao chép của phân tử ADN.

+ Ảnh hưởng do tác nhân vật lí và tác nhân hoá học.

- Đột biến xảy ra do ảnh hưởng phức tạp

→ Phát sinh đột biến bằng thực nghiệm, chúng ta sẽ nghiên cứu ở bài 33.

- Gv: Y/c hs rút ra kết luận về nguyên nhân phát sinh đột biến gen →

của môi trường trong và ngoài cơ thể tới phân tử của ADN, xuất hiện trong điều kiện tự nhiên hoặc do con người gây ra.

10’ Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của đột biến gen - Gv: Y/c hs đọc thông tin, quan sát hình

21.2 → 21.4 và thảo luận nhóm.

(?) Cho biết đột biến nào có lợi và đột biến có hại cho sinh vật ?

(?) Cho biết đột biến gen nào có lợi và đột biết nào có hại cho sinh vật ?

- Gv: Liên hệ ở người: Thí dụ bệnh bạch tạng: do đột biến gen lặn gây ra

→ Biểu hiện bệnh nhân có da màu trắng, mắt màu hồng

(?) Tại sao ĐBG lại gây ra biến đổi kiểu hình ?

(?) Tính chất của ĐBG có lợi hay có hại cho sinh vật ?

(?) Tại sao ĐBG thường có hại cho sinh vật ?

- Gv: Liên hệ thêm trong thực tiễn, người ta cũng gặp những đột biến tự nhiên và nhân tạo có lợi cho bản thân sv và cho con người

- Gv: Y/c hs rút ra kết luận →

III/ Vai trò của Đột biến gen.

- HS: Tự thu thập thông tin trong SGK - HS: Trao đổi và trả lời được:

+ Hình 21.2: ĐBG dạng thay thế + Hình 21.3: ĐBG dạng mất + Hình 21.4: ĐBG dạng thêm

- HS: Vì ĐBG làm biến đổi cấu trúc của prôtein mã hoá gây nên biến đổi kiểu hình - HS: T/c thường có hại, ít có lợi cho bản thân sinh vật.

- HS: Vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hoà trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên và duy trì lâu đời

- Đột biến gen thường có hại nhưng đôi khi cũng có lợi.

5’ Hoạt động 4: Củng cố và tóm tắt bài - Đột biến gen là gì ? Gồm các dạng nào ?

- Nêu khái niệm về biến dị ?

- Cho biết nguyên nhân phát sinh đột biến gen ? - Tại sao đột biến gen lại gây ra biến đổi kiểu hình ? - Nêu tính chất của đột biến gen ?

- Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sv ? 1’ Hoạt đông 5: Hướng dẫn học ở nhà

- Học thuộc bài

- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trang 64 - Xem trước nội dung bài 22

Bài 22: ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ

I/ Mục tiêu: (chuẩn kiến thức) 1/Kiến thức

- Trình bày được khái niệm về một số dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.

- Giải thích và nắm được nguyên nhân, vai trò của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.

2/Kĩ năng

- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình - Hoạt động nhóm

Kĩ năng sống

- Kĩ năng hợp tác, ứng xử / giao tiếp, lắng nghe tích cực

- Thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK để tìm hiểu các dạng đột biến cấu trúc NST Tuần: 12

Tiết: 24

Ngày soạn: 07/11/2012 Ngày dạy: 11/11/2012

- Tự tin bày tỏ ý kiến 3/ Thái độ.

Củng cố niềm tin vào khoa học, xây dựng thói quen tự học, tự nghiên cứu II/ Phương pháp

- Dạy học nhóm - Động não - Hỏi và trả lời - Vấn đáp tìm tòi - Trực quan III/ Chuẩn bị.

- GV: Tranh các dạng đột biến, phiếu học tập - HS: Xem trước bài nội dung bài.

IV/ Tiến trình lên lớp.

1/ Ổn định (1’)

2/ Kiểm tra bài cũ (5’)

(?) Đột biến gen là gì? Gồm các dạng nào? Cho thí thí dụ minh hoạ?

(?) Nguyên nhân phát sinh đột biến gen? Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật?

3/ Bài mới . a/ Khám phá.

Gv: NST là cấu trúc mang gen có bản chất là ADN, chính nhờ tự sao của ADN đưa đến sự tự nhân đôi của NST, nhờ đó các gen qui định tính trạng di truyền qua các thế tế bào và cơ thể.

Trong thực tế có một số tác nhân có thể làm phá vở cấu trúc của NST, dẫn đến sự thay đổi cách sắp xếp các gen trên đó và gây hại cho bản thân sv.

Vậy đột biến cấu trúc NST là gì ? Gồm các dạng nào ? Nguyên nhân phát sinh và tính chất của nó ra sao. Tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu các vấn đề đó.

b/ Kết nối

Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 18’ Hoạt động 1: Tìm hiểu k/n và một số dạng đột biến cấu trúc NST

- Gv: NST là cấu trúc mang gen có bản chất là ADN, chính nhờ tự sao của AND dẫn đến sự tự nhân đôi của NST. Cấu trúc của NST có thể bị biến đổi bởi một tác nhân nào đó.

- Gv: Y/c hs quan sát một số dạng đột biến cấu trúc NST và phân tích sơ lược hình vẽ.

- Gv: Y/c hs thảo luận và hoàn thành phiếu học tập.

Phiếu học tập STT Nhiễm sắc thể

ban đầu a A B C D E F G H b A B C D E F G H

c

A B C D E F G H

I/ Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là gì?

- HS: Tự quan sát hình vẽ

- HS: Trao đổi nhóm và tự hoàn thành phiếu học tập theo y/c của gv.

NST sau khi

bị biến đổi Tên dạng đột biến - Mất đoạn H - Mất đoạn - Lặp đoạn BC - Lặp đoạn - Trình tự đoạn

BCD đổi thành DCB

- Đảo đoạn

Một phần của tài liệu giáo án môn sinh học lớp 9 chuẩn kiến thức kỹ năng ( trọn bộ) (Trang 69 - 82)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(227 trang)
w