CHƯƠNG VI: ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC
BÀI 33: GÂY ĐỘT BIẾN NHÂN TẠO TRONG
19/ Xem lại bài tập lai một cặp và hai cặp tính trạng của MenĐen
MỘT SỐ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM THAM KHẢO ______________________________
1/ Đột biến là gì?
A. Là sự biến đổi đột ngột về cấu trúc của ADN.
B. Là sự biến đổi vật chất di truyền xảy ra ở cấp độ tế bào hay cấp độ phân tử.
C. Là sự biến đổi đột ngột về cấu trúc di truyền của nhiễm sắc thể.
D. Là các biến dị tổ hợp xuất hiện qua sinh sản hữu tính.
2/ Thế nào là kiểu gen?
A. Kiểu gen là tổng hợp toàn bộ các gen có trong cơ thể sinh vật
B. Kiểu gen là tổ hợp các gen trong trong tế bào của cơ thể, thường chỉ xét một vài cặp gen có liên quan
C. Kiểu gen bao gồm toàn bộ các gen trội được biểu hiện ra kiểu hình D. Là tất cả các tính trạng được thể hiện trên hình dạng của cơ thể
3/ Ở các loài giao phối, cơ chế nào đảm bảo bộ NST của loài được duy trì ổn định qua các thế hệ?
A. Thụ tinh. B. Sự kết hợp giữa nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
C. Giảm phân. D. Nguyên phân.
4/ Hạt trơn và hạt nhăn, thân cao và thân thấp, quả lục quả vàng…Đây là ví dụ về:
A. Tính trạng B. Cặp tính trạng tương phản
C. Màu sắc quả D. Hình dạng cây
5/ Bậc cấu trúc nào sau đây có vai trò chủ yếu xác định tính đặc thù của prôtêin
A. Cấu trúc bậc 1 B. Cấu trúc bậc 2 C. Cấu trúc bậc 3 D. Cấu trúc bậc 4 6/ Loại nuclêôtit có ở ARN mà không có trong ADN là:
A. Uraxin B. Guanin
C. Ađênin D. Timin
7/ AND có chức năng gì ?
A. Tự nhân đôi để duy trì sự ổn đinh qua các thế hệ B. Lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền
C. Điều khiển sự hình thành các tính trạng của cơ thể D. Sự tự nhân đôi đúng mẫu ban đầu
8/ Có thể nhận biết cây đa bội qua những dấu hiệu nào?
A. Số lượng NST B. Tăng kích thước tế bào, cơ quan C. Số lượng AND D. Chất lượng quả và hạt
10/ Các nuclêotit trên phân tử ADN liên kết theo NTBS là trường hợp nào sau đây là đúng A. A – T , G – X B. A – G , T – X
C. A – X , G – T D. X – A , T – G 11/ Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là:
A. Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái. B. Sự kết hợp 1 giao tử đực và 1 giao tử cái.
C. Sự kết hợp nhân của 2 giao tử đơn bội. D. Sự tạo thành hợp tử.
12/ Những loại đột biến nào không làm mất và thêm vật liệu di truyền?
A. Mất đoạn B. Lặp đoạn C. Đảo đoạn D. Thêm đoạn 13/ Có mấy loại giao tử được taọ thành ở cá thể mang kiểu gen XY?
A. 1 loaị giao tử B. 2 loaị giao tử C. 3 loaị giao tử D. 4 loaị giao tử 14/ Gen là:
A. 1 đoạn của ADN không mang thông tin qui định cấu trúc của prôtêin B. 1 đoạn cuả phân tử ADN mang thông tin qui định cấu trúc của prôtêin C. 1 chuỗi cặp nuclêôtit có trình tự xác định
D. 1chuỗi cặp nuclêôtit có số lượng xác định 15/ Tên gọi của phân tử ADN là:
A. Nuclêôtit B. Axit nuclêic
C. Axit ribônuclêic D. Axit đêôxiribônuclêic
16/ Kiểu hình là:
A. Kiểu hình bào gồm toàn bộ các đặc điểm hình thái của cơ thể B. Kiểu hình là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể.
C. Kiểu hình là tổ hợp các tính trạng của cơ thể, thường chỉ nói tới một vài tính trạng đang được quan tâm.
D. Kiểu hình là tất cả các tính trạng được thể hiện trên hình dạng của cơ thể
17/ Ở cà chua, tính trạng quả đỏ (A) trội so với quả vàng (a). Khi lai phân tích thu được toàn quả đỏ. Cơ thể mang kiểu hình trội sẽ có kiểu gen là:
A. AA (quả đỏ) B. Aa (quả đỏ)
C. aa (quả vàng) D. AA (quả đỏ) aa (quả vàng)
18/ Lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài. Khi lai hai cơ thể thuần chủng bố lông ngắn và mẹ lông dài thì kết quả F1 sẽ là:
A. Toàn lông dài B. 1 lông ngắn : 1 lông dài
C. 3 lông ngắn : 1 lông dài D. Toàn lông ngắn 19/ Tính trạng trội là tính trạng được biểu hiện:
A. Chỉ ở P B. Biểu hiện ở P và F2
C. Chỉ ở F2 D. Chỉ ở F1
20/ Loại tế bào nào sau đây có bộ NST đơn bội?
A. Tế bào lưỡng bội B. Tế bào xôma
C. Hợp tử D. Giao tử
21/ Mỗi chu kì xoắn của ADN cao 34Å gồm 10 cặp nuclêôtit. Vậy chiều dài của mỗi cặp nuclêôtit tương ứng với bao nhiêu Å?
A. 17 Å B. 1,7 Å
C. 3,4 Å D. 20 Å
22/ Trong cấu trúc không gian của prôtêin có mấy mấy loại cấu trúc khác nhau?
A. 3 Cấu trúc B. 4 Cấu trúc C. 5 Cấu trúc D. 6 Cấu trúc 23/ Biểu hiện nào sau đây không phải là của thường biến?
A. Con cá sấu bị bị bệnh bạch tạng
B. Càng lên vùng cao thì số lượng hồng cầu của người càng tăng C. Sự biến đổi hình dạng lá cây rau mác ở các môi trường khác nhau D. Thằn lằn ở trên cát, lúc trời nắng thì màu nhạt, ở bóng râm thì sẩm 24/ Vật chất di truyền của cơ thể là:
A. mARN, tARN B. ADN và NST C. Ribôxôm D. Prôtêin 25/ Ở người bệnh nào sao đây là liên quan đến đến NST giới tính?
A.Ung thư máu B. Hội chứng đao C. Bạch tạng D. Máu khó đông Đáp án phần trắc nghiệm
1b 2b 3a 4a 5a 6a 7b 8d 10a 11b 12b 13b 14b 15d 16c 17b 18d 19d 20d 21c 22b 23a 24b 25d
II/ Bài tập BT 1:
Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng, B quy định quả tròn, b quy định quả bầu dục. Khi cho lai hai giống cà chua quả đỏ, dạng bầu dục và quả vàng. dạng tròn với nhau được F1 đều cho cà chua quả đỏ, dạng tròn. F1 giao phấnvới nhau được F2 có 901 cây quả đỏ, tròn; 299 cây quả đỏ, bầu dục; 301 cây quả vàng, tròn; 103 quả vàng, bầu dục.
Hãy chọn kiểu gen của P phù hợp với phép lai trên trong các trường hợp sau:
a/ P:AABB x aabb b/ P:Aabb x aaBb c/ P:AaBB x AABb d/ P: Aabb x aaBB (lập sơ đồ lai từ P → F2)
Giải
Theo đề ra F2 có tỉ lệ: 901 : 299 : 301 : 103, kết quả này đúng với kết quả của quy luật phân li độc lập, F2 là tỉ lệ 9 : 3 : 3 :1 vậy F1 phải dị hợp cả hai cặp gen, phương án a và d thoả mản yêu cầu của đề ra.
- Trường hợp 1 (phương án a)
P: AABB x aabb Gp: AB ab F1: AaBb - Trường hợp 2 (phương án d)
P: AAbb x aaBB Gp: Ab aB F1: AaBb
Cho F1 giao phấn với nhau AaBb x AaBb GF1: AB, Ab, aB, ab : AB, Ab, aB, aa
♂
♀ AB Ab aB ab
AB AABB AABb AaBB AaBb
Ab AABb AAbb AaBb Aabb
aB AaBB AaBb aaBB aaBb
ab AaBb Aabb aaBb aabb
→ Kiểu hình: 9 đỏ, tròn; 3 đỏ, bầu dục; 3 vàng, tròn; 1 vàng, bầu dục BT 2:
Ở người gen A quy định tóc xoăn, gen a quy định tóc thẳng, gen B quy định mắt đen, gen b quy định mắt xanh.
Hãy chọn người mẹ có kiểu gen phù hợp trong các trường hợp sau để con sinh ra đều tóc xoăn, mắt đen.
a/AaBb ; b/ AaBB ; c/ AABb ; d/ AABB (lập sơ đồ lai) Giải
- Theo đề bài ta có:
A: Tóc xoăn a: Tóc thẳng B: Mắt đen b: Mắt xanh
- phương án đúng (d): AABB - Sơ đồ lai:
P: AABB x aabb
(tóc xoăn ,mắt đen) (tóc thẳng mắt xanh) Gp: AB ab
F1: AaBb
(tóc xoăn, mắt đen)
BT 3:
Khi lai 2 giống đậu Hà lan thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng đối lập: hạt vàng, trơn với hạt xanh, nhăn, kết quả ở F1 đồng tính: hạt vàng, trơn, F2 thu được như sau: 315 hạt vàng trơn, 101 hạt vàng nhăn, 108 hạt xanh trơn, 32 hạt xanh nhăn.
a/ Hãy xác định từng cặp tính trạng và xem xét chúng di truyền theo qui luật nào, có phụ thuộc vào nhau không?
b/ Tự đặt tên cho các gen qui định tính trạng và viết sơ đồ lai từ P đến F2 rút ra kiểu di truyền và kiểu hình.
Giải
a/ Sự di truyền từng cặp tính trạng ở F2: Vàng = 315 + 101 = 416 = 2,97 ≈ 3 Xanh 108 + 32 140 1 1
Trơn = 315 + 108 = 423 = 3,18 ≈ 3 Nhăn 101 + 32 133 1 1
- Mỗi cặp tính trạng này di truyền theo theo định luật phân li của Menđen. Vàng trội so với xanh, trơn trội so với nhăn.
- Hai cặp tính trạng này di truyền song song và độc lập với nhau theo qui lật phân li độc lập của Menđen.
b/ quy ước:
A: Gen quy định tính trạng hạt vàng (trội) a: Gen qui định tính trạng hạt xanh (lặn) B: Gen qui định tính trạng hạt trơn (trội) b:Gen qui định tính trạng hạt nhăn (lặn) - Kiểu di truyền của vàng trơn: AABB - Kiểu di truyền của xanh nhăn: aabb Sơ đồ lai:
P: AABB x aabb
Gp: AB ab
F1: AaBb - Kết quả:
+ Kiểu di truyền: 100% AaBb + Kiểu hình: 100% vàng trơn Cho F1 lai với nhau. Ta có:
♂
♀ AB Ab aB ab
AB AABB AABb AaBB AaBb
Ab AABb AAbb AaBb Aabb
aB AaBB AaBb aaBB aaBb
ab AaBb Aabb aaBb aabb
Kết quả:
- Kiểu di truyền: 1AABB : 1AAbb : 1aaBB : 1aabb : 2AABb : 2AaBB: 4AaBb : 2Aabb : 2 : 2aaBb
- Kiểu hình: 9/16 vàng trơn: 3/16 vàng nhăn: 3/16 xanh trơn: 1/16 xanh nhăn.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I I. Mục tiêu :
1. Kiến thức:
- HS trình bày được một số kiến thức cơ bản đã học trong 5 chương - Qua bài kiểm tra GV đánh giá trình độ nhận thức của hs
2. Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng vận dụng, ghi nhớ kiến thức làm bài kiểm tra.
3. Thái độ: Giáo dục ý thức tự giác, không gian lận trong thi cử kiểm tra.
II. Chuẩn bị.
- GV: đề kiểm tra học kì 1, đáp án, biểu điểm.
- HS: chuẩn bị kiến thức các phần đã học.
+ Hình thức: Kết hợp TNKQ + Tự luận + Áp dụng đối tượng đại trà
III. Tiến trình dạy học 1/ Ổn định (1’) Tuần: 19
Tiết: 37
- Ngày soạn: 10/12/2012 - Ngày dạy:
2/ Kiểm tra bài cũ 3/ Các hoạt động dạy học IV.Thiết kế ma trận
Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Cấp độ thấp
C.độ
TNKQ TL TNKQ TL cao
Chương I:
Các thí nghiệm của
Men đen 07 tiết
16. Ở cà chua, tính trạng quả đỏ (A) trội so với quả vàng (a). Khi lai phân tích thu được toàn quả đỏ. Cơ thể mang kiểu hình trội sẽ có kiểu gen là:
19. Ở lúa gen R qui định tính trạng hạt dài là trội hoàn toàn so với gen r qui định hạt ngắn. cho cây hạt dài lai với cây hạt ngắn thu được F1, tiếp tục cho cây F1 lai với nhau.
11. Hạt trơn và hạt nhăn, thân cao và thân thấp, quả lục quả vàng…
Chương II:
Nhiễm sắc thể 07 tiết
5 Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh
9. Loại tế bào nào sau đây có bộ NST đơn bội?
10. Có mấy loại giao tử được tạo thành ở cá thể mang kiểu gen XY?
14. Ở các loài giao phối, cơ chế nào đảm bảo bộ NST của loài được duy trì ổn định qua các thế hệ
Chương III:
ADN 06 tiết
4. Vật chất di truyền của cơ thể
13. Trong cấu trúc không gian của prôtêin có mấy loại cấu trúc khác nhau?
15. Các nuclêotit trên phân tử ADN liên kết theo NTBS là trường hợp nào sau đây là đúng?
17. Trình bày cấu tạo hoá học của phân tử ADN?
Hãy giải thích vì sao ADN có tính chất đa dạng và đặc thù?
Chương IV:
Biến Dị 07 tiết
3. Biểu hiện nào sau đây không phải là của thường biến?
8. Giới hạn năng suất của giống cây trồng do yếu tố nào sau đây qui định?
18. Thường biến là gì? Ý nghĩa của thường biến?
Phân biệt thường biến với đột biến?
Chương V:
Di truyền học người 03 tiết
1. Đột biến là gì?
6. Những loại đột biến nào không làm mất và thêm vật liệu di truyền
7. Một gen bình thường, sau khi bị đột biến, thành phần các loại nuclêôtit không đổi. Đây là loại đột biến gì?
12. Đột biến nào sau đây là dạng đột biến gen?
2. 2.Ở người bệnh nào sao đây là liên quan đến đến NST giới tính?
19 câu Mỗi câu (0,2512 câu đ)
2 câu.
Mỗi câu ( 2đ)
5 câu.
Câu: 2, 11, 14,16 (0,25đ) Câu 19 (2đ) 10 điểm
(100%) 3 điểm
30%
4 điểm 40 %
3 điểm 30 % V. Đề kiểm tra
I/ Trắc nghiệm: (4 điểm) Khoanh tròn câu đúng nhất, mỗi câu 0,25 điểm Câu 1: Đột biến là gì?
A Là sự biến đổi đột ngột về cấu trúc của ADN
B Là sự biến đổi đột ngột về cấu trúc di truyền của nhiễm sắc thể
C Là sự biến đổi vật chất di truyền xảy ra ở cấp độ tế bào hay cấp độ phân tử D Là các biến dị tổ hợp xuất hiện qua sinh sản hữu tính
Câu 2: Ở người bệnh nào sao đây là liên quan đến đến NST giới tính?
A Hội chứng đao B Máu khó đông C Ung thư máu D Bạch tạng
Câu 3: Biểu hiện nào sau đây không phải là của thường biến?
A Sự biến đổi hình dạng lá cây rau mác ở các môi trường khác nhau B Thằn lằn ở trên cát, lúc trời nắng thì màu nhạt, ở bóng râm thì sẩm C Con cá sấu bị bệnh bạch tạng
D Càng lên vùng cao thì số lượng hồng cầu của người càng tăng Câu 4: Vật chất di truyền của cơ thể là:
A mARN, tARN B ADN và NST C Ribôxôm D Prôtêin
Câu 5: Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là:
A Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái.
B Sự kết hợp nhân của 2 giao tử đơn bội.
C Sự kết hợp 1 giao tử đực và 1 giao tử cái D Sự tạo thành hợp tử
Câu 6: Những loại đột biến nào không làm mất và thêm vật liệu di truyền?
A Thêm đoạn B Đảo đoạn C Mất đoạn D Lặp đoạn
Câu 7: Một gen bình thường, sau khi bị đột biến, thành phần các loại nuclêôtit không đổi.
Đây là loại đột biến gì?
A Thêm hai cặp nuclêôtit B Mất một cặp nuclêôti C Thêm một cặp nuclêôtit D Thay thế một cặp nuclêôtit
Câu 8: Giới hạn năng suất của giống cây trồng do yếu tố nào sau đây qui định?
A Kiểu gen
B Tác động giữa kiểu gen với kĩ thuật C Độ phì nhiêu của đất
D Điều kiện kĩ thuật
Câu 9: Loại tế bào nào sau đây có bộ NST đơn bội?
A Hợp tử B Giao tử
C Tế bào lưỡng bội D Tế bào xôma
Câu 10: Có mấy loại giao tử được tạo thành ở cá thể mang kiểu gen XY?
A 4 loại giao tử
B 3 loại giao tử C 2 loại giao tử
D 1 loại giao tử
Câu 11: Hạt trơn và hạt nhăn, thân cao và thân thấp, quả lục quả vàng…Đây là ví dụ về:
A Cặp tính trạng tương phản B Hình dạng cây
C Màu sắc quả D Tính trạng
Câu 12: Đột biến nào sau đây là dạng đột biến gen?
A Mất một cặp nuclêôtit
B Đảo vị trí của một đoạn NST C Lặp đoạn NST
D Mất một đoạn NST mang gen
Câu 13: Trong cấu trúc không gian của prôtêin có mấy loại cấu trúc khác nhau?
A 6 Cấu trúc
B 5 Cấu trúc C 3 Cấu trúc D 4 Cấu trúc
Câu 14: Ở các loài giao phối, cơ chế nào đảm bảo bộ NST của loài được duy trì ổn định qua các thế hệ?
A Thụ tinh B Nguyên phân
C Sự kết hợp giữa nguyên phân, giảm phân và thụ tinh D Giảm phân
Câu 15: Các nuclêotit trên phân tử ADN liên kết theo NTBS là trường hợp nào sau đây là đúng?
A. A – T , G – X B. A – G , T – X
C. X – A , T – G
D. A – X , G – T
Câu 16: Ở cà chua, tính trạng quả đỏ (A) trội so với quả vàng (a). Khi lai phân tích thu được toàn quả đỏ. Cơ thể mang kiểu hình trội sẽ có kiểu gen là:
A. AA (quả đỏ) aa (quả vàng) B. Aa (quả đỏ)
C. AA (quả đỏ) D. aa (quả vàng) II/ Phần tự luận (6 điểm)
Câu 1: Trình bày cấu tạo hoá học của phân tử ADN? Hãy giải thích vì sao ADN có tính chất đa dạng và đặc thù? (2 điểm)
Câu 2: Thường biến là gì? Ý nghĩa của thường biến? Phân biệt thường biến với đột biến? (2 điểm)
Câu 3: Ở lúa gen R qui định tính trạng hạt dài là trội hoàn toàn so với gen r qui định hạt ngắn.
cho cây hạt dài lai với cây hạt ngắn thu được F1, tiếp tục cho cây F1 lai với nhau. (2 điểm) a/ Hãy lập sơ đồ lai từ P đến F2
b/ Rút ra kết quả kiểu di truyền và kiểu hình.
Đáp án I/ Trắc nghiệm (4 điểm)
1. C 2. B 3. C 4. B 5. C 6. D 7.D
8. A 9. B 10. C 11. D 12. A 13. D 14. A
15. A 16. B
II/ Tự luận (6 điểm)
Câu hỏi Đáp án Điểm
1/ Trình bày cấu tạo hoá học của phân tử ADN? Hãy giải thích vì sao ADN có tính chất đa dạng và đặc thù?
- ADN là axitdiôxiribônucleic, là 1 hợp chất hữu cơ, được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P
- ADN thuộc loại đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân.
đơn phân là nuclêôtit thuộc 4 loại: A, T, G, X - ADN của mỗi loài được đặc thù bởi thành phần, số lượng và trình sắp xếp của các nuclêôtit. Do tình tự sắp xếp khác nhau của 4 loại nucleotit đã tạo nên tính đa dạng của ADN.
0,5
0,5
0,5
- Tính đa dạng và tính đặc thù của ADN là cơ sở phân tử cho tính đa dạng và tính đặc thù
của mỗi loài sinh vật. 0,5
SỬA BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I I/ Mục tiêu:
- Giúp học sinh thấy được những ưu điểm và hạn chế trong bài kiểm tra
- Phát huy ưu điểm và khắc phục những hạn chế trong bài làm của hs, để kiểm tr các lần sau đạt kết quả tốt hơn.
II/Chuẩn bị:
- GV: Nội dung kiểm tra HK I + đáp án - HS: Bài kiểm tra giáo viên đã phát.
III/ Nội dung:
Tuần: 19 Tiết: 38
Ngày soạn: 25/12/2012 Ngày dạy: __________
A/ Phần trắc nghiệm: (4 điểm)
Khoanh tròn câu nhất: (mỗi câu đúng 0,5 điểm) Đề 1
1. C 2. B 3. C 4. B 5. C 6. D 7.D 8. A
9. B 10. C 11. D 12. A 13. D 14. A 15.A 16.B
Đề 2
1. D 2. A 3. D 4. A 5. B 6. B 7. D
8. B 9. C 10. B 11. C 12. D 13. A 14. C
15. A 16. C
Đề 3
1. B 2. D 3. A 4. C 5. A 6. B 7. B
8. B 9. A 10. C 11. A 12. D 13. C 14. D
15. D 16. C
Đề 4
1. A 2. C 3. A 4. B 5. C 6. A 7. B
8. D 9. A 10. B 11. B 12. C 13. C 14. D
15. D 16. D
B/ Phần tự luận: (6 điểm)
Câu hỏi Đáp án Điểm
1/ Trình bày cấu tạo hoá học của phân tử ADN? Hãy giải thích vì sao ADN có tính chất đa dạng và đặc thù?
- ADN là axitdiôxiribônucleic, là 1 hợp chất hữu cơ, được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P
- ADN thuộc loại đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân.
đơn phân là nuclêôtit thuộc 4 loại: A, T, G, X - ADN của mỗi loài được đặc thù bởi thành phần, số lượng và trình sắp xếp của các nuclêôtit. Do tình tự sắp xếp khác nhau của 4 loại nucleotit đã tạo nên tính đa dạng của ADN.
- Tính đa dạng và tính đặc thù của ADN là cơ sở phân tử cho tính đa dạng và tính đặc thù của mỗi loài sinh vật.
0,5
0,5
0,5
0,5 2/ Thường biến là gì? Ý nghĩa của thường
biến? Phân biệt thường biến với đột biến? - Thường biến là những biến đổi kiểu hình phát sinh trong đời sống cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường
- í nghĩa: Giúp cá thể sinh vật biến đổi thích nghi với điều kiện môi trờng sống
0,25 0,25