CHƯƠNG IV: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
BÀI 60 61 : BẢO VỆ ĐA DẠNG CÁC HỆ
1/Kiến thức
- Nêu được vai trò của hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái biển, hệ sinh thái nong nghiệp và đề xuất các biện pháp bảo vệ các hệ sinh thái nay
- Nêu được sự cần thiết ban hành luật và hiểu được một số nội dung của Luật Bảo vệ môi trường.
2/Kĩ năng
- Khái quát kiến thức - Hoạt động nhóm.
• Kĩ năng sống
- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin để tìm hiểu về ý nghĩa của việc khôi phục môi trường và giữ gìn thiên nhiên hoang dã
- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực - Kĩ năng hợp tác trong nhóm
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm 3/ Thái độ.
- Giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ thiên nhiên II/ Phương pháp
- Vấn đáp - tìm tòi - Thảo luận nhóm - Giải quyết vấn đề Tuần: 33
Tiết: 66
Ngày soạn: 12/04/2013 Ngày dạy: 17/04/2013
- Trực quan III/ Chuẩn bị.
- GV: Bảng phụ 60.2 – 60.3
- HS: Xem trước bài nội dung bài, kẽ bảng 60.2 – 60.3 IV/ Tiến trình lên lớp.
1/ Ổn định (1’) 2/ Kiểm tra bài cũ
(?) Hãy nêu ý nghĩa của việc khôi phục môi trường và giữ gìn thiên nhiên hoang dã ? Cho biết các biện pháp chủ yếu để bảo vệ tài nguyên sinh vật ?
(?) Mỗi học sinh cần phải làm gì để góp phần bảo vệ thiên nhiên ? 3/ Bài mới .
a/ Khám phá
GV: Giới thiệu sơ lược về sự đa dạng của các hệ sinh thái, sự cần thiết phải ban hành luật bảo vệ môi trường và một số nội dung cơ bản của luật bảo vệ môi trường ở Việt Nam.
b/ Kết nối Thời
gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5’ Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa dạng của các hệ sinh thái
- Gv: Y/c hs nghiên cứu nội dung ở bảng 60.1 và phân tích cho các em thấy được sự đa dạng của các hệ sinh thái.
- Gv: Các hệ HST trên cạn và dưới nước khác biệt nhau rất nhiều
- Thí dụ: Hệ sinh thái trên cạn như ( HST rừng mưa nhiệt đới, các HST thảo nguyên, HST hoang mạc, HST nông nghiệp vùng đồng bằng....
- Hệ ST dưới nước (HST nước ngọt, nước mặn)
- Gv: Liên hệ vai trò của các hệ sinh thái
I/ Sự đa dạng của các hệ sinh thái
- HS: Chú ý lắng nghe
- Có nhiều kiểu hệ sinh thái khác nhau, là cơ cho sự đa dạng của các loài sinh vật.
Các hệ sinh thái quan trọng cần bảo vệ là hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái biển, hệ sinh thái nông nghiệp.
6’ Hoạt động 2: Tìm hiểu Các biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng - Gv: Y/c hs đọc thông tin, thảo luận và hoàn
thành nội dung ở 60.2
(?) Vai trò của rừng trong việc bảo vệ chống xói mòn đất, bảo vệ nguồn nước như thế nào ? (?) Hãy điền vào bảng hiệu quả của các biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng.
Biện pháp
1/ Xây dựng kế hoạch để khai thác nguồn tài nguyên rừng ở mức độ phù hợp
2/ Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia...
3/ Trồng rừng
II/ Bảo vệ các hệ sinh thái rừng - HS: Tự thu thập thông tin
- HS: Tự suy nghĩ trả lời Bảng 60.2
Hiệu quả
→ Hạn chế mức độ khai thác, không khai thác quá mức.
→ Bảo vệ được hệ sinh thái, và nuồn gen sinh vật.
→ Phục hồi các HST bị thoái hoá, chống
4/ Phòng cháy rừng
5/ Vận động đồng bào dân tộc ít người định canh, định cư
6/ Phát triển dân số hợp lí, ngăn cản việc di dân tự do tới ở và trổng trọt trong rừng 7/ Tăng cường công tác tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ rừng
- Gv: Từ kết quả bảng 60.2 y/c tự rút ra kết luận →
xói mòn và tăng nguồn nước
→ Góp phần bảo vệ tài nguyên rừng
→ nt
→ Giảm áp lực sử dụng tài nguyên quá mức
→ Góp phần bảo vệ tài nguyên rừng - HS: Kết luận (phần ghi nhớ)
6’ Hoạt động 3: Tìm hiểu Các biện pháp bảo hệ sinh thái biển - Gv: Y/c hs đọc thông tin và thảo luận
(?) Hãy thảo luận về tình huống nêu ra trong bảng 60.3 và thử đưa ra các biện pháp bảo vệ mà theo em là phù hợp.
Tình huống
1/ Loài rùa biển đang bị săn lùn, khai thác lấy mai làm đồ mĩ nghệ... Chúng ta cần bảo vệ loài rùa biển như thế nào?
2/ Rừng ngập mặn là nơi sống của tôm cua...chúng ta làm gì để bảo vệ nguồn giống cua và tôm biển ?
3/ Rác thải, xăng dầu thuốc bảo vệ thực vật theo các dòng sông...chúng ta cần làm gì để nguồn nước biển không bị ô nhiễm ? 4/ Hằng năm trên thế giới và Việt Nam có tổ chức...theo em tác dụng của hoạt động đó là gì ?
- Gv: Liên hệ vai trò về rừng ngập mặn đối với môi trường và đối với đời sống và sản xuất
- TD: ở vùng biển Hạ Long một số người tự nguyện nhặt rác trên bãi biển vào mùa du lịch. Từ vấn đề trên giáo dục các em ý thức bảo vệ môi trường.
III/ Bảo vệ sinh thái biển - HS: Tự thu thập thông tin
Bảng 60.3 Cách bảo vệ
→ Bảo vệ bãi cát (nơi rùa hay đẻ trứng) và vận động người dân không săn bắt rùa tự do.
→ Tích cực bảo vệ rừng nập mặn hiện có và trồng lại rừng đã bị chặt.
→ xử lí các nguồn chất thải trước khi đổ ra sông biển
→ Làm sạch bãi biển
- HS: (Kết luận phần ghi nhớ) 5’ Hoạt động 4: Tìm hiểu Các biện pháp bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp
Gv: Y/c hs đọc thông tin và nghiên cứu nội dung trong bảng 60.4
IV/ Bảo vệ các hệ sinh thái nông nghiệp - HS: Tự thu thập thông tin
Bảng 60.4
Các vùng sinh thái nông nghiệp Vùng núi phía Bắc
Vùng Trung du phía Bắc
Vùng Đồng bằng châu thổ sông Hồng Vùng Tây nguyên
Vùng Đồng bằng châu thổ ông Cửu Long
Các loại cây trồng chủ yếu - Cây công nghiệp như quế, hồi...
- cây lương thực có lúa nương trồng trên các vùng đât dốc
Chè Lúa nước
Cà phê, cao su, chè...
Lúa nước
6’ Hoạt động 5: Tìm hiểu sự cần thiết phải ban hành luật - Gv: Y/c hs đọc thông tin, hảo luận và hoàn
thành bảng 61
Nội dung Luật bảo vệ môi trường qui định Khai thác rừng - Cấm khai thác bừa
bãi
- Không khai thác rừng đầu nguồn
Săn bắt động vật hoang dã
Nghiêm cấm
Đổ các chất thải... Quy hoạch bãi rác thải, nghiêm cấm đổ các chất thải độc...
Sử dụng đất Có kế hoạch sử dụng đất...
Sử dụng các chất độc hại...
Có biện pháp sử dụng các chất một cách an toàn...
Khi vi phạm các điều cấm...
Cơ sở và cá nhân vi phạm...
(?) Từ nội dung trên cho biết luật bảo vệ môi trường ban hành nhằm mục đích gì ?
- Gv: Liên hệ thực tế về việc khai thác rừng đầu nguồn bừa bãi làm ảnh hưởng xấu đến môi trường tự nhiên
V/ Sự cần thiết ban hành luật - HS: Tự thu thập thông tin Bảng 61
Hậu quả có thể có nếu không có luật bảo vệ môi trường
Bảo vệ được tài nguyên rừng
Bảo tồn được các động vật quí hiếm Hạn chế được ô nhiễm môi trường
Diện tích đất trồng trọt không thu hẹp, đất không bị thoái hoá
Không làm ô nhiễm môi trường Bồi thường và khắc phục hậu quả
- luật bảo vệ môi trường được ban hành nhằm ngăn chặn, khắc phục các hậu quả xấu do hoạt động của con người và thiên nhiên gây ra cho môi trường tự nhiên
5’ Hoạt động 6: Tìm hiểu một số nội dung cơ bản của Luật Bảo vệ môi trường ở VN
- Gv: Y/c hs đọc thông tin
→ Qui định về phòng chống suy thoái môi
VI/ Một số nội dung cơ bản của Luật Bảo vệ môi trường
1/ Phòng chống suy thoái, ô nhiễm và sự cố môi trường
- HS: Tự thu nhận thông tin
trường, ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường có liên quan tới việc sử dụng các thành phần môi trường
→ Cấm nhập khẩu các chất thải vào VN - Gv: Cho hs tự rút ra kết luận:
2/ Khắc phục suy thoái, ô nhiễm và sự cố môi trường
- HS: Kết luận phần ghi nhớ
5’ Hoạt động 7: Trách nhiệm của mỗi người trong
việc chấp hành Luật Bảo vệ môi trường
- Gv: Thực hiện Luật Bảo vệ môi trường là trách nhiện của mọi người dân Việt Nam (?) Theo em chúng ta cần làm gì để thực hiện và động viên những người khác cùng thực hiện Luật Bảo vệ môi trường ?
(?) Hãy kể tên những hành động, sự việc mà em biết đã vi phạm Luật Bảo vệ môi trường.
Theo em, cần làm gì để khắc phục những vi phạm đó ?
- Gv: Y/c hs tự kết luận:
VII/ Trách nhiệm của mỗi người trong việc chấp hành Luật Bảo vệ môi trường
- HS: Tự suy nghĩ trả lời
-HS: Vức rác bừa bãi, thải các chất thải chưa xử lí vào môi trường...
- Tìm hiểu luật, tuyên truyền với nhiều hình thức...
- Mỗi người dân phải tìm hiểu và nắm vững Luật Bảo vệ môi trường
- Tuyên truyền để mọi người thực hiện tốt Luật Bảo vệ môi trường
5’ Hoạt động 8: Củng cố và tóm tắt bài
- Hãy nêu các hệ sinh thái chủ yếu trên trái đất, lấy thí dụ ?
- Vì sao cần phải bảo vệ hệ sinh thái rừng ? Nêu biện pháp bảo vệ ? - Vì sao cần bảo vệ hệ sinh thái biển ? Nêu biện pháp bảo vệ ? - Ban hành Luật Bảo vê môi trường nằm mục đích gì ?
- Nêu một số nội dung cơ bản của luật Bảo vệ môi trường ? - Mỗi hs cần làm gì để thực hiện tốt Luật Bảo vệ môi trường ?
1’ Hoạt động 9: Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài, trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 trang 185 - Xen trước nội dung bài 62
CHƯƠNG