ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ (tt)

Một phần của tài liệu giáo án môn sinh học lớp 9 chuẩn kiến thức kỹ năng ( trọn bộ) (Trang 82 - 85)

1/Kiến thức

- HS trả lời được thể đa bội là gì ? Tuần: 13

Tiết: 26

Ngày soạn: 10/11/2012 Ngày dạy: 14/11/2012

- Trình bày được sự hình thành thể đa bội do nguyên phân, giảm phân và phân biệt sự khác biệt giữa 2 trường hợp trên.

- Nhận biết được một số thể đa bội bằng mắt thường qua tranh ảnh.

2/Kĩ năng

- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình - Hoạt động nhóm

Kĩ năng sống

- Kĩ năng hợp tác, ứng xử / giao tiếp, lắng nghe tích cực - Thu thập và xử lí thông tin

- Tự tin bày tỏ ý kiến 3/ Thái độ.

Củng cố niềm tin vào khoa học, xây dựng thói quen tự học, tự nghiên cứu II/ Phương pháp

- Dạy học nhóm - Động não - Hỏi và trả lời - Vấn đáp tìm tòi - Trực quan III/ Chuẩn bị.

- GV: Tranh phóng to hình 24.1, 24.5 SGK - HS: Xem trước bài nội dung bài.

IV/ Tiến trình lên lớp.

1/ Ổn định (1’)

2/ Kiểm tra bài cũ (5’)

(?) Thể dị bội là gì ? Thường thấy ở những dạng nào ? Cho thí dụ ? (?) Trình bày cơ chế hình thành thể dị bội ? Nêu hậu quả đột biến dị bội ? 3/ Bài mới .

a/ Khám phá.

GV: Ở tiết trước chúng ta đã nghiên cứu xong một phần của đột biến số lượng NST và các em đã biết thế nào là ĐBSL NST ? Thế nào là thể dị bội và cơ chế phát sinh thể dị bội ? (Gv có thể cho học sinh nhắc lại):

- Đột biến số lượng NST là gì ?

- Thế nào là thể dị bội ? Thường thấy ở những dạng nào

- Cơ chế phát sinh thể dị bội ? Nêu hậu quả của đột biến dị bội?

→ Gv: Chốt lại kiến thức và đi vào nội dung b/ Kết nối

Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 25’ Hoạt động 1: Hình thành k/n thể bội và một số đặc điểm điển hình

của thể đa bội - Gv: Y/c hs nhắc lại

(?) Thế nào là thể đơn bội, thể lưỡng bội, thể dị bội ?

- Gv: Chốt lại kiến thức

I/ Thể đa bội - HS: Nhắc lại được:

+ Thể lưỡng bội có bộ NST chứa cặp NST tương đồng (2n)

+ Thể đơn bội bộ NST chứa 1 NST của mỗi cặp tương đồng (n)

+ Thể dị bội là cơ thể mà trong cơ thể

- Gv: Y/c hs đọc thông tin, quan sát hình 24.1 → 24.4. phân tích sơ lược hình vẽ và cho hs thảo luận các câu hỏi sau:

(?) Sự tương quan giữa mức bội thể (số n) và kích thước của cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản ở cac cây nói trên như thế nào?

- Gv: Cần nhấn mạnh: Sự tăng kích thước của tế bào hoặc cơ quan chỉ trong giới hạn mức bội thể nhất định. Khi số lượng NST tăng quá giới hạn thì kích thước cơ thể nhỏ đi dần

(?) Có thể nhận biết cây đa bội bằng mắt thường qua những dấu hiệu nào ?

(?) Có thể khai thác những đặc điểm nào ở cây đa bội trong chọn giống cây trồng?

(?) Các cơ thể có số lượng NST 3n, 4n, 5n, 6n, 9n, 12n... gọi là gì ?

(?) Vậy thể đa bội là gì ? - Gv: Cần phân tích thêm:

Thí dụ ở tế bào cây rêu tế bào bình thường có n NST tăng lên 2n, 3n, 4n; Cây cà độc dược có bộ NST khác nhau: Cây tam bội (n

= 36), cây lục bội (6n = 72) cây cựu bội (9n

= 108)...

→ Chúng ta thấy nếu số lượng NST tăng, ADN trong tế bào cũng tăng dẫn đến quá trình tổng hợp chất hữu cơ tăng, kích thước cơ quan cũng tăng theo.

- Gv: Liên hệ thực tế về một số loại quả, củ...

sinh dưỡng có một hoặc một số cặp bị thay đổi về số lượng

- HS: tự thu thập thông tin - HS: Khác nhau

+ Tăng số lượng NST + Tăng kích thước

+ Tăng số lượng tế bào → tăng kích thước của cơ quan

- HS: Sự tăng kích thước các cơ quan của cây

- HS: Khai thác cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản

- HS: Gọi là thể đa bội

- Thể đa bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có số NST là bội số của n (nhiều hơn 2n)

- Tế bào đa bội có số lượng NST tăng gấp bội, số lượng AND cũng tăng tương ứng, ví thế quá trình tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ hơn, dẫn tới kích thước tế bào của thể đa bội lớn, cơ quan sinh dưỡng to, sinh trương phát triển mạnh và chống chịu tốt.

8’ Hoạt động 2: Tìm hiểu sự hình thành thể đa bội - Gv: Y/c hs đọc thông tin, quan sát hình

24.5 và thảo luận câu hỏi sau:

(?) hãy so sánh hai trường hợp hình 25.5 a, b, trường hợp nào minh hoạ sự hình thành thể đa bội do nguyên phân hoặc giảm phân bị rối loạn ?

- Gv: Cần nhắc lại kết quả nguyên phân và

II/ Sự hình thành thể đa bội

(không dạy và thay thế nội dung bài tập trang 71)

- HS: Tự thu thập thông tin - HS: Nêu được:

+ Hình (a) giảm phân bình thường, nguyên phân lần đầu bị rối loạn

giảm phân

+ Kết quả của nguyên phân duy trì ổn định bộ NST ( Từ tb mẹ 2n → tế bào con 2n) + Kết quả của giảm phân: Qua 2 lần giảm phân tạo ra 4 tế bào con đều mang NST đơn bội (giảm đi một nửa so với tế bào mẹ, 2n

→ n NST).

(?) Sự hình thành thể đa bội do tác nhân nào gây ra ?

- Gv: Trong thực tế: Người ta dùng phương pháp lí và hoá học gây rối loạn quá trình nguyên phân làm cho các cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản to ra.

- Gv: Y/ cầu hs tự rút ra kết luận về cơ chế hình thành thể đa bội →

+ Hình (b) giảm phân bị rối loạn.

- HS: Do tác nhân lí học và tác nhân hoá học hoặc do ảnh hưởng phức tạp của môi trường trong cơ thể gây ra sự không phân li tất cả các cặp NST trong quá trình phân bào.

- Sự hình thành thể đa bội do rối loạn nguyên hoặc giảm phân không bình thường dẫn đến không phân các cặp NST tạo thể đa bội

- Hiện tượng thể đa bội khá phổ biến ở thực vật, được ứng dụng có hiệu quả trong chọn giống

5’ Hoạt động 3: Củng cố và tóm tắt bài - Thể đa bội là gì ? Cho thí dụ ?

- Có thể nhận biết cây đa bội bằng mắt thường qua những dấu hiệu nào ? - Có thể khai thác những đặc điểm ở cây đa bội trong chọn giống cây trồng ? - Người ta có thể gây tạo thể đa bội bằng phương pháp nào ?

- Trình bày cơ chế phát sinh thể đa bội ?

1’ Hoạt động 4: Hướng học ở nhà - Học thuộc bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trang 71 - Xem trước nội dung bài 25

Một phần của tài liệu giáo án môn sinh học lớp 9 chuẩn kiến thức kỹ năng ( trọn bộ) (Trang 82 - 85)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(227 trang)
w