BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI

Một phần của tài liệu giáo án môn sinh học lớp 9 chuẩn kiến thức kỹ năng ( trọn bộ) (Trang 96 - 99)

1/Kiến thức

- Nhận biết được bệnh nhân đao và bệnh nhân tơcnơ qua các đặc điểm hình thái.

- Trình bày được đặc điểm di truyền của các bệnh: Bệnh bạch tạng, câm điếc bẩm sinh và tật 6 ngón tay

- Trình bày được nguyên nhân của bệnh tật di truyền và đề xuất 1 số biện pháp hạn chế phát sinh chúng.

2/Kĩ năng

- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình - Hoạt động nhóm

- Thu thập tranh ảnh, mẫu vật có liên quan

Kĩ năng sống

- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK - Kĩ năng nghe tích cực, hợp tác trong hoạt động nhóm - Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm tổ, tổ, lớp 3/ Thái độ.

Củng cố niềm tin vào khoa học, xây dựng thói quen tự học, tự nghiên cứu II/ Phương pháp

- Vấn đáp tìm tòi - Động não - Dạy học nhóm - Trực quan III/ Chuẩn bị.

- GV: Tranh phóng to hình 29.1 – 29.3 SGK - HS: Xem trước bài nội dung bài.

IV/ Tiến trình lên lớp.

1/ Ổn định (1’)

2/ Kiểm tra bài cũ (5’)

(?) Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì ? Bệnh máu khó đông do gen trội hay gen lặn qui định?

Vẽ sơ đồ phả hệ ?

(?) Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng khác nhau cơ bản ở điểm nào ? Nêu ý nghĩa ? 3/ Bài mới .

a/ Khám phá.

GV: Các đột biến gen, đột biến NST xảy ra ở người do ảnh hưởng của tác nhân vật lí và hoá học trong tư nhiên, do ô nhiễm môi trường và do rối loạn quá trình trao đổi chất trong tế bào đã gây ra các bệnh tật di truyền.

b/ Kết nối

Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

15’ Hoạt động 1: Nhận biết bệnh nhân đao qua hình ảnh và bộ NST Tuần: 16

Tiết: 31

Ngày soạn: 07/12/2012 Ngày dạy: 11/12/2012

- Gv: Y/c hs đọc thông tin, quan sát hình 29.1

- Gv: Y/c hs nhắc lại:

(?) Ở người có bao nhiêu cặp NST ?

(?) Nhiễm sắc thường bao nhiêu cặp ? Kí hiệu ?

(?) Bao nhiêu cặp NST giới tính ? - Gv: Y/c hs thảo luận:

(?) Điểm khác nhau giữa bộ NST của bệnh nhân đao và NST người bình thường ?

(?) Em có thể nhận biết bệnh nhân đao qua những đặc điểm bên ngoài nào ?

- Gv: Nêu nguyên nhân gây nên bệnh đao và liên hệ thực tế về chất độc hoá học và chất độc màu da cam (đioxin)

- Gv: Cho hs tự rút ra kết luận →

- Gv:Y/c hs đọc thông tin, quan sát hình 29.2 và tiếp tục thảo luận:

(?) Điểm khác nhau giữa bộ NST của bệnh nhân Tơcnơ và bộ NST của người bình thường ?

(?) Bề ngoài em có thể nhận biết bệnh nhân Tơcnơ qua những đặc điểm nào ?

- Gv: Nêu nguyên nhân và liên hệ thực tế

- Gv: Phân tích như phần thông tin và làm cho hs thấy được nguyên nhân gây ra bệnh câm điếc và bệnh bạch tạng

→ Bệnh bạch tạng do một đột biến gen lặn gây ra, bệnh nhân có da và tóc màu trắng, mắt màu hồng

→ Một đột biến gen lặn khác lại gây ra bệnh câm điếc bẩm sinh. Nguyên nhân do bị nhiễm chất phóng xạ, chất độc hoá học...

- Gv: Liên hệ thực tế và giáo dục hs trong

I/ Một vài bệnh di truyền ở người 1/ Bệnh đao

- HS: Tự thu thập thông tin - HS: Có 23 cặp NST

- HS: Có 22 cặp NST thường kí hiệu (A) - HS: 1 cặp NST giới tính (XX) nữ;

(XY) nam

- HS: Ở cặp NST thứ 21 của bệnh nhân đao tăng thêm 1 NST.

- HS: Dựa theo thông tin để trả lời

- Bệnh nhân có 3 NST cơ cặp thứ 21

- Các biểu hiện: Bé, lùn, cổ rụt, má phệ, miệng hơi há, mắt hơi sâu, ngón tay ngắn...

2/ Bệnh Tơcnơ

- HS: Bệnh nhân Tơcnơ chỉ có 1 NST giới tính (X)

- HS: Bệnh nhân Tơcnơ là nữ: Lùn, cổ ngắn, tuyến vú không phát triển, lúc trưởng thành không có kính nguyệt, tử cung nhỏ, thường mất trí và không có con.

3/ Bệnh bạch tạng và bệnh câm điếc bẩm sinh

- HS: Tự thu thập thông tin

việc sử dụng thốc trừ sâu và thốc diệt cỏ.

8’ Hoạt động 2: Tìm hiểu một số tật di truyền ở người - Gv: Cho hs quan sát hình 29.3 a, b, c, d và

phân tích nguyên nhân gây ra các tật di truyền ở người.

- Gv: Liên hệ thực tế về chất độc màu da cam, sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ...

- Gv: Y/c hs tự rút ra kết luận →

II/. Một số tật di truyền ở người

- Các đột biến gen và đột NST gây ra các bệnh di truyền nguy hiểm và các tật bẩm sinh ở người

- TD: Bệnh đao, bệnh tơcnơ, các tật di truyền như mất sọ não, khe hở môi – hàm, bàn tay và chân dị dạng...

10’ Hoạt động 3: Tìm hiểu các biện pháp để hạn chế phát sinh bệnh tật di truyền

- Gv: Y/c hs đọc thông tin và trả lời câu hỏi sau:

(?) Để hạn chế phát sinh bệnh tật di truyền chúng ta cần có những biện pháp gì ? - Gv: Phân tích cho hs thấy những nguyên nhân cơ bản làm phát sinh bệnh và tật di truyền. Liên hệ thực tế từ đó giáo dục hs.

III/. Các biện pháp hạn chế phát sinh bệnh tật di truyền

- HS: Tự thu thập thông tin

- Đấu tranh chống sản xuất thử và sử dụng vũ khí hạt nhân

- Sử dụng đúng qui cách các loại thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ dại...

- Hạn chế kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen các bệnh tật di truyền.

5’ Hoạt động 4: Củng cố và tóm tắt bài

- Bộ NST của bệnh nhân đao khác với bộ NST người bình thường như thế nào ? - Những biểu hiện bên ngoài nào có thể nhận biết được một bệnh nhân đao ? - Nêu các biểu hiện bên ngoài để nhận biết được bệnh nhân tơcnơ ?

- Nêu một số tật di truyền ở người ?

- Cho biết những nguyên nhân có thể gây ra bệnh và tật di truyền ? - Nêu một số biện pháp hạn chế phát sinh bệnh tật di truyền ? 1’ Hoạt động 5: Hướng dẫn học ở nhà

- Học thuộc bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trang 85 - Xem trước nội dung bài 30

Một phần của tài liệu giáo án môn sinh học lớp 9 chuẩn kiến thức kỹ năng ( trọn bộ) (Trang 96 - 99)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(227 trang)
w