Các khách hàng sẽ điều tra bất kỳ cáo buộc đáng

Một phần của tài liệu tiêu chuẩn hoạt động môi trường và xã hội (Trang 130 - 135)

Hướng dẫn 24. việc bố trí an ninh để bảo vệ nhân sự và tài sản của khách hàng thường phụ thuộc phần nhiều vào rủi ro an ninh trong môi trường hoạt động, mặc dù các yếu tố khác như chính sách doanh nghiệp hoặc nhu cầu bảo vệ sở hữu trí tuệ hoặc vệ sinh trong hoạt động sản xuất cũng có thể ảnh hưởng tới quyết định an ninh.

Để xác định về hoạt động và thiết bị an ninh cần thiết, khách hàng nên áp dụng nguyên tắc tương xứng. Trong nhiều trường hợp, chỉ cần người trực đêm là đủ, và thêm việc đào tạo nhận thức về an ninh cơ bản cho nhân viên, có biển báo, hệ thống đèn chiếu sáng và hàng rào được bố trí hợp lý. Trong môi trường an ninh phức tạp hơn, khách hàng có thể phải trực tiếp tuyển dụng nhân viên an ninh bổ sung hoặc thuê công ty an ninh tư nhân, hoặc

thậm chí làm việc trực tiếp với lực lượng an ninh công.

Hướng dẫn 25. Điều quan trọng với khách hàng là đánh giá và hiểu đúng rủi ro liên quan tới hoạt động của họ dựa trên thông tin đáng tin cậy và được cập nhật thường xuyên. Đối với khách hàng có hoạt động quy mô nhỏ trong hoàn cảnh ổn định, việc đánh giá môi trường hoạt động có thể tương đối giản đơn. Đối với các hoạt động quy mô lớn hơn hoặc có môi trường không ổn định, việc đánh giá có thể phức tạp hơn, quá trình xác định rủi ro và tác động có thể phải cân nhắc diễn biến chính trị, kinh tế, pháp lý, quân sự, và xã hội, các mô hình và nguyên nhân bạo lực và nguy cơ xung đột trong tương lai. Khách hàng cũng có thể phải đánh giá kinh nghiệm và năng lực của cơ quan hành pháp và tư pháp trong việc phản ứng hợp pháp và thích hợp với tình huống bạo lực. Nếu có bất ổn xã hội hoặc xung đột trong khu vực ảnh hưởng của dự án, khách hàng không chỉ phải hiểu rủi ro liên quan tới hoạt động và nhân viên của mình, mà còn phải hiểu hoạt động của dự án có thể khởi tạo hoặc làm trầm trọng thêm xung đột hay không. Ngược lại, nếu hoạt động của khách hàng có liên quan tới việc sử dụng nhân viên an ninh một cách phù hợp với Tiêu chuẩn hoạt động 4, họ có thể phòng tránh hoặc giảm nhẹ tác động tiêu cực đối với tình huống và góp phần cải thiện điều kiện an ninh xung quanh khu vực dự án. Khách hàng nên cân nhắc rủi ro an ninh liên quan tới toàn bộ hạng mục và giai đoạn hoạt động của mình, bao gồm nhân sự, sản phẩm, và vật tư được vận chuyển. quá trình xác định rủi ro và tác động phải giải quyết được tác động tiêu cực tới nhân viên và cộng đồng xung quanh, như khả năng gia tăng căng thẳng trong cộng đồng vì sự có mặt của nhân viên an ninh hoặc rủi ro trộm cắp và lưu thông súng đạn do nhân viên an ninh sử dụng.

Hướng dẫn 26. Sự tham gia của cộng đồng là khía cạnh trung tâm của chiến lược an ninh phù hợp, vì quan hệ tốt giữa nhân viên dự án và cộng đồng có thể là đảm bảo an ninh tốt nhất. Khách hàng nên thông báo về hoạt động an ninh của mình cho nhân viên và Cộng đồng ảnh hưởng, tùy theo nhu cầu tổng thể về an toàn và an ninh, và để nhân viên và cộng đồng tham gia thảo luận về hoạt động an ninh trong quá trình có sự tham gia của cộng đồng được miêu ta trogn Tiêu chuẩn hoạt động 1.

Hướng dẫn 27. Đàn ông và phụ nữ thường có nhu cầu và kinh nghiệm an ninh khác nhau. vì vậy, để cải thiện cơ hội thành công, nhân viên an ninh nên cân nhắc về tác động của hoạt động an ninh đối với phụ nữ, đàn ông, bé trai và bé gái. Nhận thức được về các vấn đề giới có đặc điểm văn hóa sẽ giúp nhân viên an ninh điều chỉnh phù hợp với Cộng đồng bị ảnh hưởng và có khả năng phản ứng nhanh nhậy hơn với môi trường xã hội mà họ làm việc, và như vậy sẽ giúp cho sự hiện diện của nhân viên

3 Bao gồm các thông lệ phù hợp với quy tắc ứng xử của lHq về các nhân viên thi hành luật và Nguyên tắc cơ bản của lHq về việc sử dụng các lực lượng có vũ trang của các nhân viên thi hành luật.

an ninh tư nhân dễ được chấp nhận hơn. Khách hàng có thể cân nhắc có nhân viên an ninh nữ để không chỉ có thể khám xét nữ giới, mà còn có thể có phương thức tiếp cận khác để xác định và giải quyết rủi ro an ninh.

Hướng dẫn 28. Khách hàng phải yêu cầu nhân viên an ninh được tuyển dụng hay hợp tác có hành vi ứng xử thích hợp. Nhân viên an ninh phải được hướng dẫn rõ ràng về mục tiêu công việc và hành động được phép.

Mức độ chi tiết của hướng dẫn phụ thuộc vào quy mô hoạt động được phép (đặc biệt là nếu nhân viên an ninh được phép sử dụng vũ lực và trong trường hợp đặc biệt dùng súng đạn) và số lượng nhân viên. Hướng dẫn phải dựa trên các điều khoản luật pháp được áp dụng và tiêu chuẩn ngành nghề. Hướng dẫn trên cũng phải được thông báo như một phần của điều khoản tuyển dụng và được củng cố qua đào tạo chuyên nghiệp định kỳ.

Hướng dẫn 29. Nếu nhân viên an ninh được phép dùng vũ lực, hướng dẫn phải rõ ràng về trường hợp và cách thức sử dụng vũ lực, nêu rõ nhân viên anh ninh chỉ được sử dụng vũ lực như một biện pháp cuối cùng và chỉ với mục đích ngăn ngừa và phòng vệ ở mức độ tương xứng với đặc điểm và mức độ của mối đe dọa, và theo cách thức tôn trọng quyền con người (xem khoản Hướng dẫn 31 dưới đây).

Hướng dẫn 30. Hành vi ứng xử của nhân viên an ninh phải dựa trên nguyên tắc là việc đảm bảo an ninh và tôn trọng nhân quyền có thể và nên nhất quán. ví dụ nếu thành viên cộng đồng quyết định liên kết, tập hợp, và phát biểu phản đối dự án, khách hàng nhân viên an ninh giao tiếp với họ phải tôn trọng quyền đó của cộng đồng địa phương. Hướng dẫn đối với nhân viên an ninh cũng phái nói rõ là nghiêm cấm việc sử dụng vũ lực một cách độc đoán hoặc lạm dụng vũ lực.

Hướng dẫn 31. Bên đảm bảo an ninh cũng quan trọng như cách thức đảm bảo an ninh. Khi tuyển dụng hoặc hợp tác với mọi nhân viên an ninh, khách hàng phải điều tra hợp lý về hồ sơ việc làm và các hồ sơ có sẵn khác, bao gồm hồ sơ hình sự của cá nhân hoặc doanh nghiệp và không nên tuyển dụng hoặc sử dụng cá nhân hoặc doanh nghiệp đã từng lạm dụng hoặc vi pham quyền con người trong quá khứ. Khách hàng chỉ nên sử dụng chuyên gia an ninh đã được và đang tiếp tục được đào tạo thích hợp.

Hướng dẫn 32. Khách hàng nên lưu hồ sơ và điều tra về sự cố an ninh để xác định các biện pháp điều chỉnh hoặc phòng ngừa cần thiết. Để nâng cao trách nhiệm, khách hàng (hoặc các bên phù hợp khác như bên thầu an ninh hoặc cơ quan an ninh hoặc quân sự công phù hợp) phải có biện pháp điều chỉnh và/hoặc kỷ luật để

ngăn ngừa hoặc phòng tránh sự lặp lại nếu sự cố không được xử lý đúng hướng dẫn. việc nhân viên anh ninh có hành động phi pháp (dù là nhân viên, nhà thầu, hoặc lực lượng an ninh công) phải được báo cáo với cơ quan thích hợp (lưu ý là khách hàng có thể phải tự phán xét việc báo cáo vi phạm nếu khách hàng có quan ngại chính đáng về việc đối xử với cá nhân bị giam giữ).

Khách hàng phải tiếp tục xử lý các hoạt động phi pháp bằng cách tích cực giám sát thực trạng của quá trình điều tra và thúc giục có cách xử lý thích hợp. Cơ chế khiếu nại theo quy định của Tiêu chuẩn hoạt động 1 là một cách thức khác để nhân viên, Cộng đồng bị ảnh hưởng và bên liên quan khác có thể giải quyết quan ngại về hoạt động hoặc nhân viên an ninh trong vòng kiểm soát hoặc ảnh hưởng của khách hàng.

Hướng dẫn 33. Có thể có trường hợp chính phủ quyết định triển khai lực lượng an ninh công để bảo vệ hoạt động của khách hàng, dù là trên cơ sở thường kỳ hoặc theo yêu cầu. Tại các nước cấm việc triển khai lực lượng an ninh tư nhân, khách hàng có thể không có lựa chọn nào khác ngoài việc hợp tác với lực lượng an ninh công để bảo vệ tài sản và con người của mình.

Chính phủ có trách nhiệm chính để duy trì luật pháp và trật tự và có quyền quyết định về việc triển khai lực lượng. Tuy nhiên, khách hàng có tài sản được lực lượng an ninh công bảo vệ có lợi ích trong việc khuyến khích lực lượng trên ứng xử phù hợp với yêu cầu và nguyên tắc được quy định đối với nhân viên an ninh tư nhân để duy trì và thúc đẩy quan hệ tốt với cộng đồng, lưu ý rằng lực lượng an ninh công có thể không có thiện chí chấp nhận hạn chế quyền hạn được sử dụng vũ lực của mình trong trường hợp họ thấy cần thiết. Khách hàng được trông đợi thông báo nguyên tác ứng xử của mình với lực lượng an ninh công, và thể hiện nguyện vọng là an ninh nên được đảm bảo theo cách thức phù hợp với tiêu chuẩn trên và được thực thi bởi nhân viên an ninh được đào tạo thích hợp và hiệu quả. Khách hàng phải đề nghị chính phủ công bố thông tin về các hoạt động liên quan tới khách hàng và cộng đồng, tùy theo nhu cầu tổng thể về an toàn và an ninh. Nếu khách hàng được được đề nghị hoặc yêu cầu đền bù cho lực lượng an ninh công hoặc trang bị thiết bị cho họ, và nếu khách hàng không có phương án từ chối hoặc không muốn từ chối, khách hàng có thể chọn việc đền bù bằng hiện vật, ví dụ cung cấp thực phẩm, trang phục, hoặc xe cộ thay vì thanh toán tiền hoặc cung cấp vũ khí giết người. Khách hàng cũng nên cố gắng áp dụng các hạn chế, kiểm soát, và giám sát ở mức cần thiết trong hoàn cảnh cho phép để ngăn ngừa việc sử dụng thiết bị không tương xứng hoặc theo cách thức không phù hợp với nguyên tắc và yêu cầu được quy định ở trên.

Trong trường hợp có đập chắn và bể ngăn, chuyên gia bên ngoài nên đánh giá mức độ an toàn dựa trên tiêu chí rủi ro cụ thể. Chuyên gia bên ngoài đầu tiên nên tham chiếu quy định và phương pháp luận quốc gia.

Nếu quốc gia đó không có quy định trên, nên tham chiếu và ứng dụng phù hợp với điều kiện địa phương các phương pháp luận hiện có, được xây dựng tốt và được ban hành bởi các cơ quan tại các nước có chương trình an toàn về đập chắn hoàn chỉnh. Theo nghĩa rộng, tiêu chí rủi ro có thể bao gồm những khía cạnh sau:

• Thiết kế lũ lụt

• Thiết kế động đất (sự cố có cấp độ tối đa đáng tin cậy)

• Đặc điểm quá trình xây dựng và đặc điểm vật liệu xây dựng

• Triết lý thiết kế

• Điều kiện nền móng

• Chiều cao đập chắn và khối lượng vật liệu được chứa• Quản lý chất lượng trong xây dựng

• Năng lực quản lý của khách hàng/bên vận hành

• Điều khoản trách nhiệm tài chính và chấm dứt

• Nguồn lực tài chính cho vận hành và bảo dưỡng, bao gồm việc chấm dứt nếu thích hợp

• Dân số ở hạ lưu của đập chắn chịu rủi ro

• Giá trị kinh tế của tài sản chịu rủi ro trong trường hợp đập chắn bị hỏng

Phụ lục A

ví dụ về Tiêu chí Rủi ro trong Đánh giá Đập chắn

Phụ lục B

Định nghĩa về Thủy Bệnh

Bệnh do nước

Bệnh do nước là bệnh bị gây ra vì sử dụng nước bị nhiễm bẩn bởi chất thải của con người, động vật hoặc hóa chất. Bệnh này đặc biệt phổ biến tại các vùng thiếu cơ sở vệ sinh phù hợp, và bao gồm tiêu chẩy, tả và thương hàn.

Tiêu dùng nước nhiễm bẩn có thể gây ra các bệnh do nước bao gồm viêm gan siêu vi trùng, thương hàn, tả, kiết lỵ và các bệnh khác gây tiêu chẩy

Bệnh dựa trên môi trường nước Bệnh dựa trên môi trường nước bị gây ra bởi ký sinh trùng có ít nhất một giai đoạn vòng đời trong môi trường nước. Bao gồm giun guinea và sán lá.

Các bệnh dựa trên môi trường nước và bệnh do vật rung gian có liên quan tới nước có thể được sản sinh bởi các dự án cấp nước (bao gồm đập chắn và kết cấu tưới tiêu) vì dự án vô tình tạo môi trường sống cho muỗi và ốc là chủ thể trung gian cho ký sinh trùng gây bệnh sốt rét, sán lá, giun chỉ, onchocerca và viêm não nhật bản

Bệnh có liên quan tới nước Bệnh có liên quan tới nước là bệnh bị gây ra bởi các vật trung gian sống hoặc sinh sản trong hoặc gần nước vật trung gian và côn trùng hoặc động vật chứa và truyền ký sinh trùng giữa người và động vật bị bệnh. Chủng loại bệnh này bao gồm sốt rét do muỗi truyền bệnh.

Các bệnh do vật trung gian có liên quan tới nước có thể được sản sinh ra từ các dự án cấp nước (bao gồm đập chắn và kết cấu tưới tiêu) vì vô tình tạo ra môi trường sống cho muỗi là vật chủ trung gian cho ký sinh trùng gây bệnh sốt rét, giun chỉ, và viêm não nhật bản

Bệnh rửa trôi bằng nước Bệnh rửa trôi bằng nước là bệnh có thể được phòng ngừa bằng cách thường xuyên rửa tay và tắm, bao gồm đau mắt hột và onchocerca.

• ascariasis (nhiễm giun tròn)

• ancylostomiasis (nhiễm giun móc)

Tài liệu tham khảo

Một số quy định được nêu trong tiêu chuẩn hoạt động căn cứ trên nguyên tắc được đề cập trong các thỏa thuận quốc tế và hướng dẫn liên quan:

GRI (Sáng kiến báo cáo toàn cầu) và IFC (Công ty Tài chính quốc tế). 2009. “Đưa vấn đề giới vào báo cáo bền vững: Hướng dẫn cho bên thực hành.” GRI, amsterdam, và IFC, Washington dC> http://www.ifc.org/ifcext/sustainability.nsf/Content/Pub- lications_Report_GenderSustainabilityReporting. Báo cáo 90 trang này giúp các tổ chức đưa vấn đề giới của Khuôn khổ báo cáo bền vững của GRI vào trong báo cáo bền vững.

ICMM (Hội đồng khai thác khoáng sản và kim loại quốc tế).2010. Hướng dẫn tập quán tốt về đánh giá tác động sức khỏe. london: ICMM http://www.icmm.com/library/hia. Báo cáo 90 trang này cung cấp một loạt công cụ để hỗ trợ các bên thực hành đánh giá và giải quyết rủi ro do nguy hại trong linh vực khai thác khoáng sản và kim loại.

IFC (Công ty tài chính quốc tế), 2002. “HIv/aIdS tại nơi làm việc,” Hướng dẫn tập quán tốt 2, IFC, Washington dC. http://

www.ifc.org/ifcext/sustainability.nsf/Content/Publications_

GPN_HIvaIdS. Hướng dẫn này nói tới chi phí giải quyết vấn đề HIv/aIdS đối với doanh nghiệp và cung cấp tư vấn cụ thể về thiết kế và áp dụng chương trình nơi làm việc.

2004. “Hướng dẫn về HIv/aIdS cho ngành khai thác mỏ:

Nguồn để Bên liên quan phát triển năng lực và tuân thủ trong cộng đồng khải thác mỏ ở Nam Phi.” IFC, Washinton dC.

Hướng dẫn về nguồn HIv/aIdS này cung cấp các bước tiến hành để phát triển năng lực của bên liên quan trong ngành khai thác mỏ. Tài liệu này cũng giới thiệu khuôn khổ mới để quản lý chiến lược và ngăn ngừa tại nơi làm việc, và chương trình chăm sóc và vươn tới cộng đồng để chống lại căn bệnh trên.

2007a. “3.0 Sức khỏe và an toàn cộng đồng.” Trong Hướng dẫn về môi trường, sức khỏe và an toàn chung của IFC, 77-88.

Washington dC: IFC. http://www.ifc.org/ifcext/sustainability.

nsf/ attachmentsByTitle/gui_EHSGuidelines2007_GeneralE HS_3/$FIlE/3+Community+Health+and+ Safety.pdf. Hướng dẫn về an toàn tính mạng và phòng cháy với công trình mới dành cho công chúng được đề cập trong Tiểu mục 3.3, “an toàn tính mạng và phòng cháy.”

2007b. “Hướng dẫn Chung về Môi trường, Sức khỏe, và an toàn.” IFC, Washington dC. http://www.ifc.org/ifcext/sustain- ability.nsf/Content/EHSGuidelines. Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật này thông báo những cấu phần của chính sách mới có liên quan tới vấn đề môi trường, sức khỏe và an toàn.

2009a. “Giải quyết khiếu nại của cộng đồng bị ảnh hưởng từ dự án. Hướng dẫn đối với các dự án và doanh nghiệp xây dựng cơ chế khiếu nại.” Hướng dẫn tập quán tốt 7, IFC, Washington dC. http://www.ifc.org/ifcext/sustainability.nsf/Content/Pub- lications_GPN_Grievances. Hướng dẫn về tập quán tốt này

cung cấp hướng dẫn chi tiết cho các doanh nghiệp về nguyên tắc cơ bản về quản lý khiếu nại.

2009b. “Giới thiệu về đánh giá tác động sức khỏe.” IFC, Wash- ington dC. http://www.ifc.org/ifcext/sustainability.nsf/Con- tent/Publications_Handbook_HealthImpactassessment. Tài liệu này cung cấp hướng dẫn chi tiết về đánh giá tác động tới sức khỏe cộng đồng do phát triển dự án.

INdEPTH (Mạng lưới quốc tế về đánh giá dân số về nhân khẩu học và sức khỏe tại các nước đang phát triển). http://www.in- depth-network.org. Thành viên INdEPTH đánh giá sức khỏe và nhân khẩu học tuyến tính của người dân tại các nước có thu nhập thấp và trung bình. Mục tiêu của tổ chức là nâng cao năng lực toàn cầu của hệ thống theo dõi sức khỏe và nhân khẩu.

Chương trình này hiệu quả về chi phí được xây dựng tốt, có thể thu thập và đánh giá một cách minh bạch và tuyến tính một loạt số liệu điều tra xã hội, sức khỏe, và kinh tế.

Cảnh báo quốc tế. 2005. “Tập quán kinh doanh nhậy cảm với xung đột: Hướng dẫn cho công nghiệp khai khoáng.” Cảnh báo quốc tế, london. http://www.international-alert.org/sites/de- fault/files/publications/conflict_sensitive_business_practice- foreword.pdf. Tài liệu 15 trang này cung cấp một loạt công cụ cho các doanh nghiệp quan tâm tới việc cải thiện tác động tới nước sở tại. Tài liệu hỗ trợ doanh nghiệp tư duy sáng tạo hơn về việc hiểu rõ và giảm thiểu rủi ro và đóng góp tích cực cho hòa bình.

IPIECa (Hiệp hội bảo vệ môi trường quốc tế của ngành dầu khí) và OGP (Hiệp hội quốc tế của các nhà sản xuất dầu và khí). 2005. “Hướng dẫn đánh giá tác động sức khỏe trong ngành dầu khí”. IPIECa và OGP, london. http://www.ipieca.

org/library?tid[]=9&lang[]=28&datefilter[value][year]=2005&

keys=Health+Impact+assessment&x=16&y=9&=apply. Cẩm nang bỏ túi này cung cấp danh mục tổng hợp các hoạt động phải cân nhắc khi đánh giá tác động sức khỏe.

2006. “Hướng dẫn chương trình quản lý sốt rét trong ngành dầu khí.” IPIECa và OGP, london. http://www.ipieca.org/

library?date_filter[value][year]=2006&keys=Malaria+manag ement+programmes&x=17&y=7&=apply. Cẩm nang bỏ túi này sơ lược và miêu tả khái niệm khoa học, tính hợp lý, và giá trị của chương trình quản lý sốt rts (MMPs). Tài liệu này cung cấp toàn cảnh sơ lược của MMPs và khuôn mẫu như danh mục các việc phải thực hiện và quy trình kiểm toán, thường đó là hoạt động chủ yếu khi thực hiện MMPs trong ngành dầu khí.

listorti, James a., và Fadi M. doumani.2001. “Sức khỏe môi trường: Thu hẹp khoảng cách.” Tham luận 422, Ngân hàng thế giới, Washington dC. Tài liệu này do chuyên gia tư vấn của Ngân hàng thế giới soạn thảo và cung cấp phân tích chi tiết về cách tiếp cận đánh giá sức khỏe môi trường.

OGP (Hiệp hội quốc tế của các nhà sản xuất dầu và khí). 2000.

Một phần của tài liệu tiêu chuẩn hoạt động môi trường và xã hội (Trang 130 - 135)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(244 trang)