Đối với những tác động lên các dịch vụ hệ sinh

Một phần của tài liệu tiêu chuẩn hoạt động môi trường và xã hội (Trang 190 - 193)

tiếp hoặc ảnh hưởng quan trọng đến các dịch vụ đó, cần tránh những tác động này. Nếu không thể tránh được, khách hàng cần giảm thiểu tác động và thực hiện các biện pháp khắc phục nhằm duy trì giá trị và tính năng của các dịch vụ ưu tiên đó. Đối với những tác động lên các dịch vụ hệ sinh thái mà dự án cần cho hoạt động của mình, khách hàng cần giảm thiểu tác động đến các dịch vụ này và thực hiện các biện pháp tăng tính hiệu quả trong sử dụng nguồn tài nguyên đó, như đã được mô tả trong Tiêu chuẩn hoạt động 3.

Các điều khoản khác của dịch vụ hệ sinh thái được đề cập trong Tiêu chuẩn hoạt động 4, 5, 7 và 8.19 Hướng dẫn 126. Tiêu chuẩn hoạt động 6 đinh nghĩa dịch vụ hệ sinh thái là “lợi ích mà con người, kể cả doanh nghiệp, có được từ hệ sinh thái” (khoản 2), phù hợp với định nghĩa trong Đánh giá hệ sinh thái thiên niên kỷ.Hd43 Như được nêu trong khoản 2 và chú thích 1 của Tiêu chuẩn hoạt động 6, dịch vụ hệ sinh thái được phân thành bốn hạng chính:

Các dịch vụ của hệ sinh thái là những lợi ích mà

• con người, kể cả doanh nghiệp, có được từ hệ sinh thái. dịch vụ hệ sinh thái được chia làm bốn loại:

(i) dịch vụ cung cấp, là những sản phẩm con người có được từ hệ sinh thái; (ii) dịch vụ điều hành, là những lợi ích con người có được từ những quy định về quy trình của hệ sinh thái; (iii) dịch vụ văn hóa, là những lợi ích phi vật chất con người có được từ hệ sinh thái; và (iv) dịch vụ hỗ trợ, là những quy trình tự nhiên để duy trì các dịch vụ khác

dịch vụ cung cấp của hệ sinh thái bao gồm, trong

• số các yếu tố khác (i) sản phẩm nông nghiệp, hải sản và thú săn, thực phẩm hoang dã và thực vật dân tộc; (ii) nước cho mục đích để uống, tưới tiêu và công nghiệp; (iii) khu vực rừng là cơ sở cho nhiều vật liệu dược sinh học, vật liệu xây dựng, và sinh khối làm nhiên liệu cho năng lượng tái tạo được.

dịch vụ điều hành của hệ sinh thái bao gồm, trong

• số các yếu tố khác (i) điều tiết khí hậu và tích trữ và cô lập các-bon; (ii) phân hủy và khử độc rác thải; (iii) lọc sạch nước và khí; (iv) kiểm soát vật nuôi, dịch bệnh và thụ phấn; (v) giảm nhẹ hiểm nguy tự nhiên.

dịch vụ văn hóa bao gồm, trong số các yếu tố khác

• (i) địa điểm tinh thần và linh thiêng; (ii) mục đích giải trí như thể thao, săn bắn, câu cá, du lịch sinh thái; (iii) thám hiểm khoa học và giáo dục.

dịch vụ hỗ trợ là quá trình tự nhiên để duy trì các dịch

19 Tham khảo thêm về dịch vụ hệ sinh thái tại Tiêu chuẩn hoạt động 4, khoản 8 và Tiêu chuẩn hoạt động 5 khoản 5 và khoản 25-29; Tiêu chuẩn hoạt động 7, khoản 13-17 và 20; và Tiêu chuẩn hoạt động 8 khoản11.

Hd43 Đánh giá hệ sinh thái thiên niên kỷ, hệ sinh thái và xã hội loài người: Cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp và ngành nghề (2006).

Hd42 Xem http://globallast.imo.org/868%20english.pdf.

vụ khác như (i) hấp thụ và tái sinh chất dinh dưỡng;

(ii) sản xuất cơ bản; (iii) luồng trao đổi di truyền.

Hướng dẫn 127. Tiêu chuẩn hoạt động 6 cũng công nhận tầm quan trọng của sáng kiến Tính kinh tế của hệ sinh thái và đa dạng sinh học (TEEB), là nghiên cứu dài hạn dựa trên kinh nghiệm trên thế giới để đánh giá chi phí tổn thất về đa dạng sinh học và sự suy thoái liên quan về dịch vụ hệ sinh thái trên toàn thế giới. Sáng kiến TEEB định nghĩa dịch vụ hệ sinh thái là “đóng góp trực tiếp và gián tiếp của hệ sinh thái đối với loài người”.

TEEB cũng tham chiếu khái niệm về vốn tự nhiên của khía cạnh kinh tế của các dòng dịch vụ hệ sinh thái với vai trò là các lợi ích mà xã hội được hưởng từ vốn tự nhiên, và việc duy trì quỹ vốn tự nhiên sẽ cho phép duy trì sự cung cấp bền vững của các dòng dịch vụ hệ sinh thái, và qua đó đảm bảo duy trì phúc lợi con người.

Hướng dẫn 128. dịch vụ hệ sinh thái quả thật là các dịch vụ bởi vì có bên hưởng lợi (con người) được xác định (tức là bên dùng). dịch vụ hệ sinh thái liên quan tới các quá trình lý sinh trong môi trường, nhưng nếu chưa có người hoặc nhóm người hưởng lợi từ quá trình đó thì chưa được coi là dịch vụ. Bên hưởng lợi có thể ở quy mô địa phương, khu vực hoặc thậm chí toàn cầu. ví dụ thực phẩm hoang dã và nước ngọt do cộng đồng địa phương thu gom đem lại lợi ích ở quy mô địa phương;

năng lực của hệ sinh thái làm giảm nhẹ tổn thất do thiên tai gây ra như bão và lốc xoáy có thể đem lại lợi ích cho các bên thụ hưởng lợi ích của các dịch vụ đó ở quy mô khu vực (cũng như quy mô địa phương); và rừng nguyên sinh hấp thụ và lưu trữ đi-ô-xít các-bon và điều tiết khí hậu có thể đem lại lợi ích cho bên thụ hưởng các dịch vụ đó ở quy mô toàn cầu.

Hướng dẫn 129. Trong những năm gần đây một số báo cáo, tài liệu hướng dẫn, công cụ lập bản đồ đã được xây dựng làm nguồn hỗ trợ cho quá trình áp dụng các khái niệm trên. Nhiều tài liệu về Trang trải dịch vụ hệ sinh thái (PES) đã tồn tại nhiều năm nhưng không áp dụng trực tiếp cho Tiêu chuẩn hoạt động 6 và vì thế không được tham chiếu trong Hướng dẫn này. quy định đối với khách hàng được tập trung vào việc giảm nhẹ tác động đối với dịch vụ hệ sinh thái và lợi ích mà dịch vụ hệ sinh thái có thể đem lại với doanh nghiệp nhiều hơn là vào việc đánh giá khía cạnh kinh tế của các dịch vụ trên. Nếu có cơ chế PES bên trong hoặc gần khu vực hoạt động kinh doanh của khách hàng, khách hàng nên biết rõ về việc đó để tuân thủ mọi khuôn khổ luật pháp và/hoặc các sáng kiến tiếp diễn hiện có.

Hướng dẫn 130. Hiện đã có tài liệu hướng dẫn và công cụ để đánh giá dịch vụ hệ sinh thái ngoài PES. Một số

tập trung vào việc xây dựng chính sách, lập kế hoạch, giáo dục và nâng cao nhận thức khu vực, trong khi tài liệu khác có thể có ích đối với việc áp dụng thực tế cho doanh nghiệp. Khách hàng nên vận dụng tài liệu hướng dẫn và công cụ lập bản đồ liên quan và phù hợp nếu dịch vụ hệ sinh thái là tâm điểm chính của dự án, trong khi hiểu rõ là không phải công cụ nào cũng được kiểm tra kỹ lưỡng trong quá trình triển khai dự án trong khu vực tư nhân. Công cụ cụ thể có thể phù hợp với giai đoạn khác nhau của vòng đời dự án, và nhiều công cụ có thể được kết hợp sử dụng với nhau để tích hợp mục đích môi trường và xã hội của dịch vụ hệ sinh thái vào trong quá trình đánh giá, giảm nhẹ tác động và lập kế hoạch quản lý.Hd44 danh mục nguồn (miêu tả đối với mỗi công cụ/tài liệu) liên quan tới dịch vụ hệ sinh thái theo Tiêu chuẩn hoạt động 6 được cung cấp trong danh mục tham khảo. Ngoài các tài liệu khác, danh mục trên bao gồm:

Đánh giá dịch vụ hệ sinh thái doanh nghiệp:

• Hướng dẫn xác định rủi ro kinh doanh và cơ hội có được từ sự thay đổi hệ sinh thái (2008) được xây dựng bởi viện tài nguyên thế giới (WRI), Hội đồng doanh nghiệp thế giới vì phát triển bền vững (WBCSd) và viện Meridian.

Nghiên cứu dịch vụ hệ sinh thái để đánh giá tác

• động (2011) của WRI.

Hướng dẫn về dịch vụ hệ sinh thái: Hướng dẫn và

• danh mục đa dạng sinh học và dịch vụ hệ sinh thái (2011), được soạn thảo bởi Hiệp hội công nghiệp dầu khí vì bảo tồn môi trường (IPECa).

Tài liệu và công cụ liên quan của Sáng kiến giá trị

• thiên nhiên (NvI), sáng kiến của Tổ chức động thực vật quốc tế, sáng kiến UNEP-Tài chính, Trường tổng hợp kinh doanh Nyenrode, Hiệp hội nhà đầu tư vì sự phát triển bền vững Hà lan và Trường kinh doanh Bra-xin FGv.

Báo cáo liên quan của TEEB, bao gồm Tính kinh

• tế của hệ sinh thái và đa dạng sinh học: Coi trọng tính kinh tế của thiên nhiên (2010).

Hướng dẫn 131. Sự suy thoái và tổn thất của dịch vụ hệ sinh thái có thể tạo rủi ro về vận hành, tài chính và uy tín đối với tính bền vững của dự án. về mặt rủi ro, dịch vụ hệ sinh thái về cơ bản có thể được nhóm lại như sau: (i) dịch vụ có thể tạo rủi ro tiềm năng đối với khách hàng nếu có tác động của dự án đối với dịch vụ trên; và (ii) dịch vụ tạo cơ hội cho khách hàng nếu hoạt động kinh doanh của khách hàng phụ thuộc trực tiếp vào những dịch vụ trên (ví dụ nước trong dự án thủy

Hd44 ví dụ xem thêm báo cáo của doanh nghiệp vì trách nhiệm xã hội (BSR) được nêu trong danh mục tham khảo, trong đó có đánh giá công cụ cụ thể.

điện). Ngoài ra, hệ sinh thái ngày càng được công nhận và bảo vệ về mặt luật pháp và khuôn khổ pháp lý. Một số nước đã đưa dịch vụ hệ sinh thái vào trong văn bản pháp lý ở cấp độ quốc gia và địa phương. Khách hàng nên biết rõ về quy định luật pháp trên của các nước mà dự án hoạt động.

Hướng dẫn 132. dịch vụ hệ sinh thái là chủ đề liên quan tới nhiều lĩnh vực; vì vậy, chủ đề này được đề cập trong một loạt Tiêu chuẩn hoạt động. Đối với dịch vụ hệ sinh thái cung cấp và văn hóa, chính cộng đồng những chuyên gia thực hành về phát triển xã hội (đặc biệt là chuyên gia tái định cư và phục hồi sinh kế) và chuyên gia di sản văn hóa là những người biết rõ nhất về việc nhận định và đánh giá đối với chủ đề này; điều này đặc biệt rõ ràng nếu xét đến tầm quan trọng của việc tham gia và tham vấn của các bên liên quan. Mặt khác, chuyên gia quản lý đa dạng sinh học và kỹ sư môi trường có thể là những người thích hợp nhất để đánh giá phương án kỹ thuật giảm nhẹ để điều tiết dịch vụ hệ sinh thái. Trong mọi trường hợp, dịch vụ hệ sinh thái là chủ đề kinh tế - xã hội, đòi hỏi có sự phối hợp giữa chuyên gia môi trường và xã hội của khách hàng.

Như đã nêu trong khoản Hướng dẫn 21, riêng việc đánh giá có thể cần có nhiều chuyên gia, tùy thuộc vào loại dịch vụ được xem xét; có thể bao gồm chuyên gia về năng lực đất đai và kiểm soát xói mòn đất, nhà địa chất và thủy văn, nông học, chuyên gia môi trường đất chăn thả, chuyên gia lập kế hoạch sử dụng đất đai và tái định cư có kinh nghiệm về sinh kế dựa trên tài nguyên thiên nhiên, chuyên gia phục hồi sinh kế và nhân loại học văn hóa.

Hướng dẫn 133. quan niệm về dịch vụ hệ sinh thái được nêu trong Tiêu chuẩn hoạt động 4 (Sức khỏe, an toàn và an ninh cộng đồng), Tiêu chuẩn hoạt động 5 (Thu hồi đất và định cư không tự nguyện), Tiêu chuẩn hoạt động 7 (Người dân bản địa) và Tiêu chuẩn hoạt động 8 (di sản văn hóa). Tiêu chuẩn hoạt động 3 (Tiết kiệm nguồn tài nguyên và ngăn ngừa ô nhiễm) cũng có liên quan về khía cạnh những dịch vụ hệ sinh thái mà hoạt động của khách hàng phụ thuộc vào (ví dụ phần về Tiết kiệm nguồn tài nguyên, khoản 6 - 9). Bảng tổng hợp trong Phụ lục B trình bầy cách thức chủ đề này được tích hợp trong các Tiêu chuẩn hoạt động và mối quan hệ đối với Tiêu chuẩn hoạt động 6.

Hướng dẫn 134. Yêu cầu đối với khách hàng trong Tiêu chuẩn hoạt động 6 về dịch vụ hệ sinh thái chỉ được áp dụng khi khách hàng có “quyền kiểm soát trực tiếp hoặc mức độ chi phối đáng kể” đối với dịch vụ trên. vì vậy, nếu những bên thụ hưởng dịch vụ hệ sinh thái có quy mô toàn cầu, và đôi khi có quy mô khu vực,Hd45 thì dịch vụ hệ sinh thái sẽ không được xét theo Tiêu chuẩn hoạt động 6. Những dịch vụ này bao gồm dịch vụ điều hành, ví dụ

dịch vụ lưu trữ các-bon hoặc điều tiết khí hậu, trong đó lợi ích của dịch vụ này được thụ hưởng trên quy mô toàn cầu. Trong trường hợp khách hàng không có quyền kiểm soát trực tiếp hoặc mức độ chi phối đáng kể, thì tác động liên quan tới dự án đối với dịch vụ hệ sinh thái sẽ được đánh giá theo Tiêu chuẩn hoạt động 1.

Hướng dẫn 135. Như đã nêu trong khoản Hướng dẫn 4 - Hướng dẫn 6, quá trình xác định rủi ro sẽ bao gồm việc xác định quy mô dịch vụ hệ sinh thái, việc này chủ yếu được tiến hành thông qua nghiên cứu tài liệu và tham vấn với Cộng đồng bị ảnh hưởng trong quá trình Tham gia của các bên liên quan được nêu trong Tiêu chuẩn hoạt động 1.

Sự tham gia của các bên liên quan được nêu trogn khoản Hướng dẫn 91 - Hướng dẫn 105 của Tiêu chuẩn hoạt động 1. Đặc biệt liên quan tới dịch vụ hệ sinh thái là sự tham gia của cộng đồng nghèo và dễ bị tổn thương, đặc biệt là Người dân bản địa (xem quy định về dịch vụ hệ sinh thái liên quan trong Tiêu chuẩn hoạt động 7). Đặc biệt nên nhấn mạnh tới sự tham gia của phụ nữ vì nhóm này thường là đối tượng hay sử dụng tài nguyên thiên nhiên nhất. Nếu xác định được rủi ro riềm năng đáng kể đối với dịch vụ hệ sinh thái, khách hàng phải có trách nhiệm xác định dịch vụ hệ sinh thái ưu tiên. dịch vụ hệ sinh thái ưu tiên được xác định trong khoản 24 của Tiêu chuẩn hoạt động 6 là (i) những dịch vụ mà hoạt động dự án có khả năng tạo tác động lớn nhất, và vì vậy có thể tạo tác động tiêu cực đối với Cộng đồng bị ảnh hưởng; và/hoặc (ii) những dịch vụ mà dự án phụ thuộc trực tiếp về mặt hoạt động (ví dụ nước).

dịch vụ hệ sinh thái ưu tiên có thể được xác định bằng cách đánh giá và xếp hạng ưu tiên có hệ thống (khoản 24 của Tiêu chuẩn hoạt động 6). Trong khuôn khổ Hướng dẫn này, quá trình này được gọi là Đánh giá dịch vụ hệ sinh thái (ESR).Hd46

Hướng dẫn 136. Trong khuôn khổ áp dụng Tiêu chuẩn hoạt động 6 và ESR, dịch vụ hệ sinh thái được phân làm hai loại:

Loại I:

dịch vụ hệ sinh thái cung cấp, điều hành, văn hóa và hỗ trợ mà khách hàng quản lý trực tiếp hoặc có ảnh hưởng đáng kể, và tác động tới dịch vụ này có thể ảnh hưởng tiêu cực tới cộng đồng.

Loại II:

dịch vụ hệ sinh thái cung cấp, điều hành, văn hóa và hỗ trợ mà khách hàng quản lý trực tiếp

Hd45 quy định của Tiêu chuẩn hoạt động 6 có thể được áp dụng đối với dịch vụ hệ sinh thái có các bên thụ hưởng ở quy mô khu vực, như các dự án có dấu ấn rất lớn, có thể tác động tới dịch vụ hệ sinh thái khu vực (ví dụ vùng ngập nước lớn hoặc khu vực bờ biển cần cho sự giảm nhẹ mối nguy hại thiên nhiên). Khách hàng, thông qua các biện pháp giảm nhẹ, có thể có quyền kiểm soát đáng kể đối với dịch vụ trên.

Hd46 Thuật ngữ ESR được viện tài nguyên thế giới (WRI) xây dựng trong ấn phẩm Đánh giá dịch vụ hệ sinh thái doanh nghiệp. việc sử dụng thuật ngữ này trong Hướng dẫn này không có nghĩa là sao chép chính xác cách thức WRI sử dụng thuật ngữ này.

Phương pháp ESR của WRI là một trong những phương pháp được khuyến cáo mà khách hàng có thể sử dụng để đánh giá chủ đề này.

hoặc có ảnh hưởng đáng kể, và hoạt động của dự án phụ thuộc trực tiếp vào dịch vụ này (ví dụ về loại dịch vụ hệ sinh thái này được liệt kê bên dưới trong khoản Hướng dẫn 142).

Hướng dẫn 137. Nếu dự án có thể có tác động tới dịch vụ hệ sinh thái, ESR phải sàng lọc mọi loại dịch vụ hệ sinh thái loại I và II trong khu vực hoạt động của dự án và khu vực ảnh hưởng của dự án và xếp hạng ưu tiên đối với dịch vụ hệ sinh thái dựa trên: (i) khả năng của dự án tác động tới dịch vụ trên; và (ii) quyền quản lý trực tiếp hoặc ảnh hưởng của dự án đối với dịch vụ trên.

Hướng dẫn 138. dịch vụ hệ sinh thái loại I sẽ được xét mức ưu tiên trong hoàn cảnh sau:

Hoạt động của dự án có thể tạo tác động đáng kể

• tới dịch vụ hệ sinh thái;

Sẽ có tác động tiêu cực trực tiếp tới sinh kế, sức

• khỏe, an toàn và/hoặc di sản văn hóa của Cộng đồng bị ảnh hưởng;

dự án quản lý trực tiếp hoặc có ảnh hưởng đáng

• kể tới dịch vụ trên.

Hướng dẫn 139. dịch vụ hệ sinh thái loại II sẽ được xét mức ưu tiên trong hoàn cảnh sau:

Hoạt động chủ đạo của dự án phụ thuộc trực tiếp

• vào dịch vụ trên;

dự án quản lý trực tiếp hoặc có ảnh hưởng đáng

• kể tới dịch vụ trên.

Hướng dẫn 140. Đối với dịch vụ hệ sinh thái loại I, phải tiến hành ESR như một phần của quá trình có sự tham gia tham vấn của các bên liên quan. Chuyên gia xã hội sẽ là những người triển khai tham vấn chính, và các quy định được nêu rõ trong khoản 25 - 33 của Tiêu chuẩn hoạt động 1; hướng dẫn liên quan được nêu trong khoản Hướng dẫn 91 - Hướng dẫn 105 của Hướng dẫn 1. Trong ESR, khách hàng nên cân nhắc:

Đánh giá đặc điểm và quy mô của dịch vụ hệ sinh

• thái trong khu vực hoạt động của dự án và khu vực ảnh hưởng của dự án

Xác định điều kiện, xu hướng và mối đe dọa bên

• ngoài (phi dự án) đối với dịch vụ trên Nêu rõ bên hưởng lợi của những dịch vụ trên

• Đánh giá mức độ phụ thuộc của dự án đối với dịch

• vụ hoặc mức độ ảnh hưởng tới dịch vụ

Đánh giá tầm quan trọng của dịch vụ đối với sinh

• kế, sức khỏe, an toàn và di sản văn hóa

Xác đinh rủi ro xã hội, vận hành. Tài chính, quản

• lý và uy tín chính có liên quan

Xác định hướng hoạt động và biện pháp giảm nhẹ

• có thể làm giảm rủi ro được xác định.

Hướng dẫn 141. Đối với dịch vụ hệ sinh thái loại I được xác định là dịch vụ ưu tiên, khách hàng phải triển khai thứ tự biện pháp giảm nhẹ ưu tiên để phòng tránh tác động, và nếu tác động là không thể phòng tránh được thì khách hàng phải giảm thiểu tác động và có các biện pháp giảm nhẹ để duy trì “giá trị và khả năng vận hành của dịch vụ ưu tiên” như được nêu trong khoản 25 của Tiêu chuẩn hoạt động 6. Xét đến việc có thể có nhiều biện pháp giảm nhẹ khác nhau được áp dụng để đạt được mục tiêu trên, các biện pháp giảm nhẹ không được liêt kê chi tiết trong Hướng dẫn này. Các biện pháp trên phải được xác định khi phối hợp với chuyên gia môi trường và xã hội liên quan. Nên lưu ý là quy định đền bù đối với sinh kế dựa trên tài nguyên thiên nhiên và quyền tiếp cận tài nguyên thiên nhiên được nêu trong Tiêu chuẩn hoạt động 5. Khách hàng phải chứng minh đã áp dụng thứ tự ưu tiên trong các biện pháp giảm nhẹ, về mặt phòng tránh, giảm thiểu và khôi phục trước khi cân nhắc việc đền bù.

Hướng dẫn 142. Đối với dịch vụ hệ sinh thái loại II được xác định là dịch vụ ưu tiên, khách hàng phải giảm thiểu tác động đối với dịch vụ hệ sinh thái và áp dụng biện pháp tăng tính hiệu quả đối với tài nguyên trong các hoạt động của mình như được nêu trong khoản 25 của Tiêu chuẩn hoạt động 6. quy định này liên quan tới các hoạt động mà khách hàng có thể triển khai trong môi trường tự nhiên để duy trì các dịch vụ mà hệ sinh thái cung cấp cho hoạt động kinh doanh. ví dụ duy trì sự phủ xanh trên các triền đồi có rừng có thể cải thiện năng lực chứa nước của lòng hồ và tăng công suất đầu ra đối với dự án thủy điện, duy trì cây đước hoặc hệ sinh thái gần bờ biển để tạo môi trường sống cho cá con và các loài thủy sinh vật khác có thể tạo lợi ích cho việc nuôi cá và các hoạt động thủy sản khác, bảo vệ vùng san hô và tài nguyên biển khác sẽ cải thiện giá trị giải trí của tài nguyên bờ biển quan trọng đối với công nghiệp du lịch. Tất cả các hoạt động trên là phương thức tối ưu hóa sự phụ thuộc của doanh nghiệp đối với dịch vụ hệ sinh thái cung cấp, quản lý và văn hóa. Các quy định liên quan tới, nhưng khác biệt với quy định của Tiêu chuẩn hoạt động 3, trong đó có nêu việc tiết kiệm tài nguyên đối với năng lượng và tiêu thụ nước như một phần của quá trình thiết kế dự án và sản xuất (là biện pháp tiết kiệm “nội bộ”).

Quản lý bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên

Một phần của tài liệu tiêu chuẩn hoạt động môi trường và xã hội (Trang 190 - 193)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(244 trang)