I. Mục tiêu : 1. Kiến thức:
- Đặc điểm thể loại của ngụ ngôn trong văn bản Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng.
- Nét đặc sắc của truyện: Cách kể ý vị với ngụ ý sâu sắc khi đúc kết bài học về sự đoàn kết.
2. Kĩ năng:
- Đọc - hiểu văn bản truyện ngụ ngôn theo đặc trưng thể loại.
- Phân tích, hiểu ngụ ý của truyện.
- Kể lại được truyện.
3. Thái độ: - Giáo dục lòng yêu thích và say mê tìm hiểu bộ môn.
II. Chuẩn bị :
- Đọc tài liệu, sưu tầm một số khẩu hiệu mình vì mọi người.
III. Tiến trình bài dạy.
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: - Hãy kể lại truyện Thầy bói xem voi,và nêu ý nghĩa của truyện?
3. Bài mới
Hoạt động của GV-HS Nội dung chính
HĐ1: HD HS tìm hiểu văn bản và chú thích
- GV hướng dẫn cách đọc-> đọc mẫu.
- HS đọc- HS khác nhận xét
- GV nhận xét giọng đọc của học sinh và uấn nắn
- GV kiểm tra một số chú thích học sinh đã đọc ở nhà.
HĐ3:HD tìm hiểu văn bản:
- Truyện có những nhân vật nào?
- Nêu tên các nhân vật trong truyện ? - HS: Chân , Tay , Tai , Mắt , Miệng - Họ là ai ?
- HS: Các bộ phận trong cơ thể con người
- Ban đầu họ có quan hệ với nhau như thế nào ?
- Bỗng nhiên có chuyện gì sảy ra ?
- Vì sao Cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay, bác Tai lại suy bì, tị nạnh với lão Miệng
?
- HS: Vì họ thấy lão Miệng ngồi ăn không
I. ĐỌC VĂN BẢN VÀ TÌM HIỂU CHÚ THÍCH .
1. Đọc:
2.Chú thích:
III. TÌM HIỂU VĂN BẢN:
1. Nội dung:
a. Mối quan hệ giữa Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng:
- Cậu Chân, cô Mắt, cậu Tay, bác Tai, lão Miệng quan hệ với nhau rất thân thiết.
- Tị nạnh với lão Miệng .
- Vì thế họ đã quyết định điều gì ? - Hậu quả của việc làm đó ntn ?
- Từ việc làm đó họ nhận ra điều gì ? Và hành động như thế nào ?
- Bài học của truyện này là gì ?
- Qua truyện em rút ra bài học gì cho bản thân ?
GV bình: Trong cuộc sống, con người không thể tách rời tập thể, nếu chúng ta không đoàn kết, hợp tác thì mọi việc khó mà thành công ( GV liên hệ tinh thần hợp tác giữa Việt Nam và nước ngoài để thúc đẩy sự phát triển của đất nước. Tinh thần tương trợ của nhân dân ta trong 2 cuộc chiến tranh của dân tộc.) - Em biết có những khẩu hiệu nào nói về tinh thần vì tập thể ?
-HS: Mình vì mọi người; Mọi người vì mỗi người
- Nêu những nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện?
- HS đọc ghi nhớ SGK.
HĐ 4: Luyện tập
-> quyết định đình công, không làm việc nữa.
-> Mệt mỏi rã rời, tê liệt .
- Họ nhận ra sai lầm, không ai tị ai nữa . b. Bài học
- Cá nhân không tách rời tập thể cộng đồng
- Mối quan hệ giữa người với người phải biết nương tựa vào nhau để tồn tại .
2. Nghệ thuật :
- Mượn bộ phận con người để nói con người
- Miêu tả sinh động, hấp dẫn, phù hợp với bộ phận con người .
* Ghi nhớ : sgk IV. LUYỆN TẬP
4. Củng cố
- Trình bày bài học rút ra sau khi học xong truyện.
5. Hướng dẫn về nhà
- Đọc kĩ truyện, kể diễn cảm câu chuyện theo đúng trình tự các sự việc.
- Học thuộc định nghĩa về truyện ngụ ngôn,Tìm đọc truyện ngụ ngôn khác.
************************************************
Ngày soạn: 24-11-2011
Tiết 46 KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Kiểm tra, đánh giá nhận thức của HS về kiến thức đã học.
- Tích hợp với phần Văn bản, phần Tập làm văn.
2. Kĩ năng: - Biết dựng đoạn văn.
- Ý thức làm bài độc lập.
3. Thái độ: Có ý thức trong học tập và yêu thích và tự hào về tiếng Việt.
II. Chuẩn bị:
III. Tiến trình bài dạy.
1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới: GV phát đề cho HS làm bài A. MA TRẬN
Mức độ Nội dung
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Tổng
Thấp Cao
KQ TL KQ TL KQ TL KQ TL
Chủ đề chung c8
1đ
1đ
Từ mượn c1
0.5đ
0.5đ Từ nhiều
nghĩa và...từ
c3 0.5đ
c1.II 2đ
C3.II 2đ
4.5đ Danh từ -
Cụm danh từ
c5,6 1đ
c2.II 3đ
4đ
Tổng 5đ
3đ
2đ 10đ
I.Trắc nghiệm khách quan: ( 3 điểm )
* Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 1. Bộ phận quan trọng nhất của từ mượn là:
A. Tiếng Pháp C. Tiếng Anh B. Tiếng Hán D. Tiếng Nga
Câu 2. Trong một câu cụ thể, một từ thường được dùng với mấy nghĩa?
A. 1 nghĩa C. 3 nghĩa B. 2 nghĩa D. Nhiều nghĩa Câu 3.Trong các cụm danh từ sau, cụm nào có đủ cấu trúc ba phần?
A. Một lưỡi búa C. Những em học sinh
B. Tất cả các bạn học sinh lớp 6 D. Chàng trai khôi ngô tuấn tú ấy
Câu 4. Chức vụ điển hình trong câu của danh từ là chủ ngữ. Khi làm vị ngữ, danh từ cần có từ là đứng trước.( Đúng hay Sai ?) (...)
II. Phần tự luận (7 điểm)
Câu 1.( 2 điểm): Giải thích các từ sau theo các cách đã biết:
- Hèn nhát, giếng.
Câu 2.( 2 điểm): Nêu cấu tạo của cụm danh từ? Cho ví dụ minh hoạ?
Câu 3.( 3 điểm): Liệt kê một số danh từ chỉ đơn vị quy ước chính xác và đơn vị quy ước ước chừng? Đặt hai câu với mỗi loại đó?
B. ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM
I. trắc nghiêm: 3 điểm (mỗi câu đúng 0.5đ, câu 3,4: 1đ)
Câu 1 2 3 4
Đáp án B A B Đúng II. tư luân: ( 7điểm)
Câu 1( 2 điểm): - Hèn nhát: Thiếu can đảm -> Giải thích bằng cách đưa ra từ đồng nghĩa, trái nghĩa.
- Giếng: Hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng đất, thường để lấy nước -> Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.
Câu 2( 2 điểm): Cấu tạo cum danh từ: Gồm 3 phần:
- Phụ ngữ ở phần trước bổ sung ý nghĩa về số lượng.
- Phần trung tâm do danh từ đảm nhiệm.
- Phụ ngữ ở phần sau nêu lên đặc điểm, vị trí của sự vật.
* Mẫu: Những con thiên nga lông trắng muốt ấy.
Câu 3 ( 3 điểm):
* Danh từ chỉ đơn vị quy ước chính xác: lít, yến, tạ, kg, km, mét...
- Đặt câu: + Mẹ em vừa mua 3 tạ thóc.
+ Nhà em cách nhà bà ngoại 50 km.
* Danh từ chỉ đơn vị quy ước ước chừng: Vốc, mớ, đoạn, tấm, hòn, mảnh, phiến, tảng....
- Đặt câu: + Phiến đá này to quá.
+ Mớ rau này non thế.
***************************************************
Ngày soạn: 02-12-2012
Tiết 47 TRẢ BÀI VIẾT VĂN TỰ SỰ SỐ 2
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Củng cố cho học sinh kiến thức về văn tự sự, cách xây dựng cốt truyện, tình tiết truyện.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng lựa chọn ngôi kể sao cho phù hợp; biết cách lựa chọn thứ tự kể cho thích hợp với nội dung truyện của mình định kể.
3. Thái độ:
- Thấy được những ưu nhược điểm của mình trong bài viết, qua đó biết sửa chữa và rút kinh nghiệm cho những bài viết tiếp theo.
II. Chuẩn bị:
- Chấm, chữa bài, bảng phụ ghi dàn bài và một số lỗi trong bài viết.
III. Tiến trình bài dạy.
1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động của GV-HS Nội dung chính HĐ1: Đọc đề bài, tìm hiểu đề, lập dàn
bài
- HS nhắc lại đề bài - GV chép đề lên bảng
- Hãy xác định thể loại, yêu cầu về nội dung?
- GV cho học sinh thảo luận theo nhóm ( nhóm bàn ) xây dựng dàn ý cho đề bài - HS: Đại diện nhóm trình bày - Nhóm khác nhận xét
- GV treo bảng phụ ghi dàn ý- học sinh đối chiếu.
HĐ2: GV nhận xét chung:
* Ưu điểm
- Đa số các em hiểu yêu cầu của đề bài.
- Một số bài viết cảm xúc sâu sắc, diễn đạt lưu loát, thuyết phục.
* Nhược điểm:
- Một số em chưa cố gắng làm bài, bài viết còn sơ sài, viết đại khái.
- Chữ viết cẩu thả, còn sai lỗi chính tả, viết hoa tuỳ tiện, thiếu bố cục bài.
- Diễn đạt chưa mạch lạc, dùng từ chưa chính xác…
HĐ3: GV trả bài, chữa lỗi.
- GV trả bài và nêu một số lỗi thường mắc phải ( bảng phụ )
- HS nêu cách chữa - GV chữa lỗi
- HS đọc bài và chữa lỗi theo phần giáo viên đã gạch chân.
- HS trao đổi bài theo cặp kiểm tra việc chữa lỗi của bạn.
- GV đọc một số bài điểm khá.
I. ĐỀ BÀI, TÌM HIỂU ĐỀ, LẬP DÀN BÀI 1. Đề bài:
Kể về một người bạn mà em quý mến.
2. Tìm hiểu đề - Thể loại: Văn tự sự
- Nội dung: + kể về người bạn
+ người bạn mà em quý mến.
3. Lập dàn bài a. Mở bài:
b. Thân bài c. Kết bài:
II. NHẬN XÉT
III. TRẢ BÀI- CHỮA LỖI Loại
lỗi Viết sai Sửa lại Chín
h tả
- quyen, chò chơi, bạn chai, xuất từ nhỏ
- quen, trò chơi, bạn trai, suốt từ nhỏ.
Dùng từ
- dáng người thong thả, dáng người duyên dáng.
- dáng người thon thả.
Câu- diễn đạt
- Từ đó em rất luôn ghi nhớ những thời thơ ấu.
- Tình cảm của em với...
rất gắn liền
- Em luôn ghi nhớ những kỉ niệm thời thơ ấu.
- Tình cảm của em và... luôn gắn bó, thân thiết...
với nhau...
4. Củng cố
- GV nhận xét giờ trả bài, nhấn mạnh một số lỗi thường mắc để HS có ý thức sửa.
- Ghi điểm vào sổ.
5. Hướng dẫn học ở nhà
- Xem lại cách làm bài văn tự sự kể chuyện đời thường.
- Đọc và nghiên cứu bài: Luyện tập xây dựng bài tự sự kể chuyện đời thường.
Ngày soạn: 02-12-2012
Tiết 48 LUYỆN TẬP XÂY DỰNG BÀI VĂN TỰ SỰ
KỂ CHUYỆN ĐỜI THƯỜNG I. Mục tiêu: Giúp HS.
1. Kiến thức: - Nhân vật và sự việc được kể trong kể chuyện đời thường.
- Chủ đề, dàn bài, ngôi kể, lời kể trong kể chuyện đời thường.
2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng kể chuyện theo hình thức nhớ lại.
- Làm bài văn kể một câu chuyện đời thường.
3. Thái độ: - Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào kể chuyện.
II. Chuẩn bị:
- Bảng phụ, sưu tầm bài tập.
III. Tiến trình bài dạy.
1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động của GV-HS Nội dung chính
HĐ1: Tìm hiểu khái niệm kể chuyện đời thường
- GV: Dẫn dắt HS hiểu về kể chuyện đời thường.
+ Là những câu chuyện hằng ngày từng trải qua, từng gặp với những người quen hay lạ nhưng để lại những cảm xúc , ấn tượng nào đó.
- Nêu yêu cầu của kể chuyện đời thường
HĐ 2: Tìm hiểu đề bài tự sự - HS đọc các đề bài
1. Khái niệm kể chuyện đời thường
- Là những câu chuyện kể về sự việc xảy ra hằng ngày trong đời sống.
- Yêu cầu:
Nhân vật sự việc cần phải chân thực, không bịa đặt, thêm thắt tuỳ tiện. Tuy nhiên cũng cho phép tưởng tượng hư cấu. Song không làm thay đổi chất liệu và diện mạo đời thường để biến thành truyện thần kì.
2. Tìm hiểu đề bài tự sự
- Theo em thấy các đề bài có yêu cầu gì?
- Phạm vi đề yêu cầu kể ntn?
HĐ 3: Thực hiện một đề tự sự - HS đọc đề bài thứ 7 trong SGK - Yêu cầu làm việc gì?
- GV giảng: Kể chuyện người thật, việc thật là nói về chất liệu làm văn không hẳn viết tên thực địa chỉ thực.
- GV Lưu ý HS không tuỳ tiện nhớ gì kể đó. Không nhất thiết phải có tình huống li kì.
+ Cốt yếu các sự việc, chi tiết phải được lựa chọn để thể hiện tập trung một chủ đề nào đó gây ấn tượng.
- HS đọc đoạn văn đầu.
- HS: Nhắc lại nhiệm vụ của các phần MB. TB, KB.
- HS đọc dàn bài SGK
- Phần thân bài trong dàn bài này có mấy ý so với bài tham khảo đã đủ ý chưa?
- Ý thích của mỗi người có giúp ta phân biệt người đó với người khác không?
- HS đọc bài văn tham khảo.
- Bài làm có sát với thực tế không?
- Bài làm nêu được chi tiết gì đáng chú ý về ông?
- Vì sao em nhận ra ông là người già?
- Đề bài yêu cầu kể chuyện đời thường
- Kể những chuyện xảy ra trong đời sống hằng ngày
3.Theo dõi quá trình thực hiện một đề tự sự
* Kể chuyện về người thân của em ( ông, bà) a. Tìm hiểu đề:
- Kể chuyện đời thường người thật, việc thật, kể về hình dáng, tính nết, phẩm chất, biểu lộ tình cảm yêu mến, kính trọng với người thân.
b. Phương hướng làm bài c. Dàn bài
MB: Giới thiệu nhân vật sự việc TB: Diễn biến sự việc
KB: Ý nghĩa tình cảm
- Phần thân bài gồm 2 ý : + ý thích của ông
+ ông yêu các cháu
- ý thích của mỗi người là cơ sở để phân biệt người này với người khác.
d. Bài tham khảo
- Bài viết sát đề - các ý trong dàn bài đều được phát triển thành đoạn văn.
- Ông hiểu từ yêu hoa, yêu cháu - Chi tiết: + ông ngủ ít
- Cách thương cháu của ông có gì đáng chú ý, đó là hành động gì?
- Các sự việc trên có xoay quanh chủ đề người ông yêu hoa, yêu cháu không.
- HS tự làm
- GV nhận xét, bổ sung
+ người ta nói người già thường như vậy
- Chăm sóc góc học tập - Cười hiền từ bảo - Kể cho cháu nghe
- Các sự việc trên đều xoay quanh chủ đề người ông yêu hoa, yêu cháu.
4. Làm dàn bài sơ lược cho một đề văn tự sự trong số các đề bài nêu trên.
4. Củng cố
- Em hiểu như thế nào là kể chuyện đời thường - Trình bày phương hướng làm bài văn tự sự 5. Hướng dẫn học ở nhà
- Viết thành bài văn hoàn chỉnh theo dàn bài đã lập trên lớp.
- Chuẩn bị Tiết sau
*************************************
Ngày soạn: 04-12-2012 Tiết 49 Văn bản