CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH MỔ UNG THƯ GAN
I. BỆNH HỌC UNG THƯ ðẠI TRÀNG
1. DỊCH TỄ HỌC
Giới: tỷ lệ Nam/Nữ = 1,1 – 1,3.
Tuổi: nhiều nhất ở lứa tuổi 40–60.
ruột.
10 Sau mổ gan, người bệnh cần ngưng thuốc lỏ và rượu là ủiều bắt buộc.
Yếu tố thuận lợi:
Chế ủộ ăn uống: ăn nhiều chất mỡ và ớt chất xơ từ thực vật.
Những thương tổn tiền ung thư cú nguồn gốc từ một số thương tổn của ủại tràng trước ủú:
– Những ủơn polyp: tuỳ tớnh hoỏ ỏc của polyp, như về mụ học thỡ loại bướu tuyến nhỏnh và bướu tuyến ống nhỏnh tỷ lệ hoỏ ỏc cao hơn loại ống; về kớch thước thỡ polyp cú ủường kớnh > 2cm dễ bị ung thư hoỏ; số lượng càng nhiều thỡ tỷ lệ ung thư càng cao; polyp khụng cuống dễ ung thư hơn, ủộ dị sản càng cao càng dễ ung thư hoá.
– Bệnh ủa polyp ủại trực tràng: thường cú tớnh gia ủỡnh.
– Bệnh viờm loột ủại trực tràng xuất huyết: ung thư hoỏ sau 5–25 năm.
– Bệnh Crohn: ung thư hoá sau 5 năm.
2. GIẢI PHẪU BỆNH
Thương tổn cú thể gặp ở mọi vị trớ của ung thư ủại tràng; gặp nhiều ở ủại tràng chậu hụng và trực tràng.
2.1. ðại thể
– Thể sựi: thường gặp ở ủại tràng phải.
– Thể loột: ớt khi ủơn thuần, thường kết hợp sựi loột, gặp nhiều ở ủại tràng phải.
– Thể chai hay thõm nhiễm: thường gặp ở ủại tràng trỏi.
2.2. Vi thể
– Ung thư tế bào tuyến chiếm ủa số với cỏc ủộ biệt hoỏ cao, vừa và kộm.
– Ung thư thể keo.
2.3. Xếp hạng giai ủoạn ung thư Theo Dukes (1932) ủó cú sửa ủổi:
Bảng 25.1. Xếp hạng giai ủoạn ung thư theo Dukes
Theo hệ thống TNM:
Bảng 25.2. Xếp hạng giai ủoạn ung thư theo hệ thống TNM
Giai ủoạn Thương tổn
A CB D
Niêm mạc và dưới niêm
Cơ và thanh mạc, chưa di căn hạch vùng Di căn hạch vùng
Di căn xa
Giai ủoạn Thương tổn
T Tis
T1 T2 T3 T4
(Tumor = U)
U tại chỗ có trong lớp biểu mô U xâm lấn lớp dưới niêm mạc U xâm lấn lớp cơ
U xâm lấn lớp thanh mạc hoặc phúc mạc quanh trực tràng U xâm lấn phúc mạc tạng và các cơ quan hay cấu trúc khác
N N0 N1
(Nodule = Hạch) Không có hạch di căn
Di căn vào 1-3 hạch mạc treo vùng
3. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG 3.1. Triệu chứng cơ năng Rối loạn tiêu hoá
Tiờu chảy: kộo dài, thường nghĩ ủến viờm ủại tràng và ủó ủược ủiều trị lõu nhưng khụng khỏi. Triệu chứng này thường gặp ở những người bệnh cú khối u ung thư ủại tràng phải và ủại tràng ngang.
Táo bón: thường gặp ở những người bệnh có khối u ở ựại tràng trái. đôi khi xen kẽ những ựợt tiêu chảy giống như hội chứng lỵ. đôi khi có cảm giác ựi không hết phân.
ði tiờu ra mỏu: mỏu ủỏ tươi hay phõn ủen tuỳ thuộc vị trớ của ung thư ở ủại tràng. Cú biểu hiện thiếu mỏu toàn thõn nếu chảy mỏu kớn ủỏo và kộo dài.
ðau bụng: 3/4 cỏc trường hợp ung thư ủại tràng cú triệu chứng ủau bụng. ðau khu trỳ theo vị trớ khối u hoặc ủau dọc theo khung ủại tràng.
Bỏn tắc ruột: hẹp lũng ủại tràng nhưng chưa tắc hoàn toàn, biểu hiện bởi dấu hiệu Koenig: người bệnh thỉnh thoảng cú cơn ủau quặn bụng, nổi gũ bụng và bụng trướng, sau trung tiện thỡ giảm ủau và bụng xẹp.
Hội chứng bỏn tắc này lặp ủi lặp lại sau vài ngày hay nhiều ngày.
3.2. Triệu chứng thực thể
Nhỡn: Giai ủoạn sớm thường khụng thấy bất thường; giai ủoạn muộn cú di căn gan khi thăm khỏm thấy gan to lổn nhổn hoặc bụng báng.
Sờ: Dọc khung ủại tràng tỡm ủược vựng ủau khu trỳ và sờ ủược khối u. U lổn nhổn nhiều mỳi, bờ khụng ủều, mật ủộ cứng, di ủộng ớt nhiều, gừ ủục và ấn khụng ủau. Khi cú nhiễm trựng thỡ u ớt di ủộng và ấn ủau.
3.3. Triệu chứng toàn thân
Giai ủoạn sớm ớt thay ủổi, giai ủoạn tiến triển nhỡn chung thể trạng suy sụp, chỏn ăn, mệt mỏi, da xanh, thiếu máu vì có chảy máu, sụt cân. đôi khi có sốt nhẹ vì nhiễm trùng.
4. TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG 4.1. X quang
Chụp ủại tràng với barýt:
Hỡnh hẹp: trờn phim thấy hỡnh ảnh của một ủoạn ủại tràng vài phõn (cm) bị thu nhỏ lại ở giữa, ngoằn ngoốo, ủường bờ hai bờn nham nhở, ủậm nột.
Hỡnh khuyết: hỡnh ảnh khuyết lừm ở một bờ hay cả hai bờn bờ hỡnh của ủại tràng trờn phim.
Hỡnh cắt cụt: trờn phim thấy hỡnh ảnh của ủại tràng bị thu nhỏ lại, thuốc cản quang khụng ủi qua ủược về phía trên.
– Chụp đại tràng đối quang kép: giúp chẩn đốn chính xác các khối u nhỏ hơn 2cm mà phương pháp chụp thường ủụi khi khụng phỏt hiện ủược.
4.2. Nội soi ủại tràng và sinh thiết
ðây là phương pháp rất tốt để chẩn đốn vì qua nội soi nhìn rõ được hình dạng, kích thước khối u và
N2 N3
Di căn hơn 4 hạch mạc treo vùng
Di căn hạch dọc theo ủường ủi của thõn mạch mỏu M
M0 M1
(Metastasis = Di căn) Không có di căn xa Có di căn xa
4.3. Kháng nguyên ung thư phôi (CEA)
Mức bình thường của CEA trong máu là 2,5–5ng/ml.
4.4. Siêu âm bụng
Siờu õm bụng giỳp ủỏnh giỏ tỡnh trạng di căn ở gan, di căn hạch ổ bụng.
4.5. Chụp cắt lớp ủiện toỏn vựng chậu
Nhằm ủỏnh giỏ sự xõm lấn của khối u ở thành trực tràng và mụ xung quanh ở vựng chậu, hạch bị xõm lấn.
4.6. Chụp phổi: ủỏnh giỏ di căn phổi.
5. BIẾN CHỨNG – Tắc ruột.
– Nhiễm trùng khối u, áp xe quanh khối u.
– Viêm phúc mạc.
– Rò dịch tiêu hoá qua da hay rò tiêu hoá (rò nội).
– Xuất huyết tiêu hoá.
6. ðIỀU TRỊ
6.1. ðiều trị ngoại khoa
Mục ủớch và nguyờn tắc ủiều trị ngoại khoa là cắt bỏ ủược hết tổ chức ung thư với ủoạn ruột và hạch mạc treo.
Các phương pháp phẫu thuật
– ðiều trị ung thư ủại tràng chưa biến chứng:
+ Phẫu thuật triệt ủể: cắt ủại tràng hay phẫu thuật mở rộng: ngoài cắt bỏ ủại tràng cũn phải cắt bỏ toàn bộ một hay nhiều tạng bị ung thư xâm lấn hay di căn.
+ Phẫu thuật tạm bợ: phẫu thuật làm sạch, nối tắt trờn và dưới khối u, ủưa ủoạn ruột trờn khối u làm hậu môn nhân tạo.
– ðiều trị ung thư ủại tràng cú biến chứng:
+ Tắc ruột: cắt ủại tràng và làm hậu mụn nhõn tạo trờn dũng.
+ Áp-xe: dẫn lưu áp-xe.
+ Viờm phỳc mạc: cắt ủại tràng cú u và ủưa hai ủầu ruột ra ngoài.
+ Rũ: cắt ủại tràng và cơ quan bị rũ một thỡ hoặc hai thỡ tuỳ vị trớ.
+ Xuất huyết tiờu hoỏ: cắt bỏ ủại tràng cú u gõy xuất huyết.
6.2. Hoá trị và miễn dịch liệu pháp
Thường dùng 5 FU (5 Fluoro–Uracil) bổ túc sau phẫu thuật.