PHÒNG MỔ VÀ TRANG THIẾT BỊ

Một phần của tài liệu Điều dưỡng ngoại i bộ y tế (Trang 59 - 65)

Phũng mổ là phương tiện chớnh của quỏ trỡnh ủiều trị ngoại khoa. Khõu then chốt trong tổ chức và xõy dựng phũng mổ là vấn ủề vụ khuẩn ngoại khoa.

1. MÔI TRƯỜNG PHÒNG MỔ 1.1. Phòng mổ

1.2. Phòng tiền mê

ðõy là phũng xuất nhập người bệnh của phũng mổ. Phũng này giỳp ủiều dưỡng nhận bệnh, theo dừi trước khi ủưa người bệnh vào phũng mổ, là nơi kiểm tra, cung cấp thụng tin hay kiểm tra người bệnh trước khi chuyển người bệnh vào phòng mổ.

2. KHÁI NIỆM VỀ VÔ KHUẨN VÀ TIỆT KHUẨN

Vô khuẩn: ngăn ngừa nhiễm trùng vùng mổ bằng cách không cho các dụng cụ, vật liệu, môi trường xung quanh có vi khuẩn xâm nhập vào.

Tiệt khuẩn: là phương phỏp dựng hoỏ chất hay vật lý ủể diệt vi khuẩn.

3. CÁC YÊU CẦU KHU PHẪU THUẬT

Vị trí: xây ở nơi cao ráo, thoáng khí, có ánh sáng mặt trời, xa bệnh phòng và các nguồn ô nhiễm khác.

ðường ra vào 1 chiều.

Thể tớch mỗi phũng mổ là 100m3 (6 x 5 x 3,5), gúc tường nờn xõy trũn, cú 2 lần cửa, cửa tự ủộng.

Số lượng buồng: tuỳ thuộc quy mô bệnh viện, nhưng ít nhất nên có 2 phòng mổ: mổ sạch và mổ nhiễm.

Các phòng khác:

– Phòng rửa tay trước mổ (hình 8.2).

– Phòng tiền mê (hình 8.3)

– Phòng tiệt khuẩn dụng cụ (hình 8.4)

Phũng mổ cấp cứu, kho dự trữ dụng cụ, ủồ vải, phũng hồi sức tập trung sau mổ.

Khụng khớ: Việc thay ủổi khụng khớ trong phũng mổ rất quan trọng, khi ủặt ủĩa Pờtri cú mụi trường nuụi vi khuẩn mà sau 45 phỳt nếu cú 14 vi khuẩn lạc mọc trờn ủĩa thỡ khụng khớ trong phũng mổ chưa lọc tốt, ngược lại, nếu khụng khớ ủó ủược lọc thỡ sau 60 phỳt chỉ cú 7 vi khuẩn lạc mọc. Khụng khớ trong phũng mổ nờn di chuyển từ trần nhà xuống sàn nhà. Hạn chế tối ủa số người ra vào phũng mổ.

Ánh sỏng: cần cú ủầy ủủ nguồn ỏnh sỏng tự nhiờn qua cỏc khung cửa sổ và ỏnh sỏng nhõn tạo gồm:

– Ánh sáng khuếch tán: ánh sáng trần.

– Ánh sỏng tập trung: ỏnh sỏng tụ lại và khụng tạo búng (ủốn mổ).

Nhiệt ủộ và ủộ ẩm: nhiệt ủộ từ 18–200C và ủộ ẩm từ 60–65%, tốt nhất là dựng mỏy ủiều hoà nhiệt ủộ.

Nước rửa tay trước khi mổ: nước phải ủược tiệt trựng và thường xuyờn kiểm tra hệ thống này.

Trang bị trong mỗi phòng mổ: càng ít vật dụng càng tốt, tối thiểu là bàn mổ, máy gây mê, máy hút, tủ ủựng dụng cụ, tủ thuốc. Cỏc dụng cụ mỏy múc khỏc sau mổ phải chuyển ra ngoài ủể lau chựi và bảo quản, khi cần thỡ ủem vào. Cỏc hộp dụng cụ ủưa vào phũng mổ qua cửa sổ.

4. TRANG THIẾT BỊ CHO CUỘC MỔ NỘI SOI 4.1. Các thiết bị chính

4.1.1. Camera màu: cú ủộ nhạy sỏng 1–5lux, ủộ phõn giải cao, nhận hỡnh ảnh trong ổ bụng từ ống kớnh soi truyền qua một dõy dẫn vào bộ phận xử lý trung tõm. Hỡnh ảnh sẽ ủược chiếu lờn màn hỡnh (monitor).

4.1.2. Ngun sỏng lnh: với búng ủốn Halogen hoặc Xenon cụng suất

150 – 300W cung cấp ánh sáng cho ống kính soi ổ bụng (laparoscope) qua một dây quang dẫn.

Kớnh soi: cú thể phúng ủại hỡnh ảnh 15-20 lần

Mỏy ủốt ủiện: cú dõy gắn vào cỏc dụng cụ mổ, nhờ ủú vừa cú thể phẫu tớch vừa cắt, ủốt cầm mỏu Monitor hoặc TV: cú ủộ nột cao (thụng dụng là loại 14 hoặc 20 inches).

Dụng cụ thu hỡnh (video–cassette, CD hoặc DVD): ủể thu lại cỏc trường hợp mổ dựng cho nghiờn cứu khoa học v.v...

4.3. Các dụng cụ mổ

Kim Veress bơm khớ: cú lũ xo ủể bảo vệ ủầu kim trỏnh khụng gõy thủng ruột khi chọc qua thành bụng.

Trocar 5 và 10mm: ủể chọc qua thành bụng – cú van bảo vệ – giỳp ủưa cỏc dụng cụ mổ vào trong ổ bụng.

Cỏc kỡm phẫu thuật ủể cầm nắm (grasper), ủể búc tỏch mụ (dissector), kộo, múc ủốt, ống hỳt... Hầu hết cỏc dụng cụ này ủều cú thể nối với dõy dẫn ủiện của mỏy ủốt ủể vừa búc tỏch vừa ủốt cầm mỏu.

Endoloop: là một que nhựa xỏ chỉ (Chromic 1–0 hoặc Vicryl 1–0) dựng ủể cột mạch mỏu hoặc mụ (ruột thừa, ống túi mật, mạc treo ruột v.v…)

5. BẢO QUẢN PHÒNG MỔ

Mục ủớch: nhằm duy trỡ phũng mổ luụn sạch, an toàn. Cú nội quy cụ thể việc ra vào phũng mổ.

5.1. Trước mổ và trong mổ

– Thực hiện ủỳng thủ tục vụ khuẩn trước mổ.

– Sát trùng kỹ vùng mổ và trải khăn che mổ vô khuẩn.

– Chỉ sử dụng dụng cụ mới, vô khuẩn.

– Tuõn thủ ủỳng kỹ thuật sạch và bẩn trong khi mổ.

– Phũng mổ khụng vượt quỏ 10 người. Hạn chế việc ủi lại trong phũng mổ.

5.2. Sau mổ

– Khử khuẩn phòng mổ:

– Cọ rửa sàn, tường bằng dung dịch sát khuẩn.

– Lau chựi bàn mổ, ủốn mổ… bằng dung dịch khử khuẩn.

– Chuyển toàn bộ dụng cụ ra ngoài phòng mổ trừ bàn mổ, máy gây mê, máy hút.

– Luụn ủúng kớn cửa phũng mổ.

– ðiều chỉnh nhiệt ủộ phũng mổ và thụng khớ.

5.3. Hàng tuần

Làm vệ sinh toàn bộ phòng mổ.

– Chế ủộ kiểm tra: Kiểm tra vụ khuẩn ủịnh kỳ trang thiết bị, dụng cụ. Kiểm tra vụ khuẩn ủịnh kỳ ủối với nhân viên.

– Nờn phối hợp với phũng ủiều trị ủỏnh giỏ lại tỷ lệ nhiễm trựng sau mổ.

Bảng 8.1. Những nguyên tắc về sức khoẻ và quần áo trong phòng mổ Những nguyên tắc về sức khoẻ và quần áo trong phòng mổ:

1. ðiều dưỡng bị cảm cỳm, ủau mắt, nhiễm cỏc bệnh nhiễm khuẩn khụng ủược vào phũng mổ.

2. Khi vào phòng mổ phải mặc quần áo hấp tiệt trùng của phòng mổ, quần phải có chun, áo bỏ trong quần.

Bài 9

Một phần của tài liệu Điều dưỡng ngoại i bộ y tế (Trang 59 - 65)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(196 trang)