CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH MỔ TRĨ

Một phần của tài liệu Điều dưỡng ngoại i bộ y tế (Trang 121 - 126)

I. BỆNH HỌC

Trĩ là giãn và sưng tĩnh mạch trực tràng. Trĩ nội nhô ra nhưng vẫn còn nằm trong ống hậu môn và có bao phủ lớp màng nhầy. Trĩ ngoại nhô ra ở hậu môn và bao phủ bởi da của bên ngoài hậu môn.

1. SINH BỆNH HỌC

Ứ mỏu trong hệ thống tĩnh mạch hậu mụn ủược tin rằng là vai trũ cơ bản trong sự phỏt triển trĩ. Vỡ thế, việc ủại tiện phải rặn khi phõn quỏ cứng, ngồi rặn lõu trờn bồn cầu, làm nặng, phụ nữ mang thai, u ủại trực tràng, bụng chướng ủều dẫn ủến nguy cơ bị trĩ.

2. DỊCH TỄ HỌC

Trĩ phổ biến ở mọi xứ sở và tỷ lệ người mắc bệnh khá cao. ða số gặp trĩ ở người lớn tuổi và không gặp ở trẻ em, nam gấp ủụi nữ

3. YẾU TỐ THUẬN LỢI

Viờm ủại tràng mạn tớnh và tỏo bún kinh niờn, rặn ủi ủại tiện nhiều.

Tăng ỏp lực trong xoang bụng ở những người bệnh gión phế quản, ho nhiều, lao ủộng nặng.

Do nghề nghiệp như tư thế ủứng quỏ lõu, ngồi quỏ lõu, ủõy cũng là bệnh nghề nghiệp. Do chẹn tĩnh mạch như cỏc bệnh ung thư ủại trực tràng, thai lớn thỏng.

4. TRIỆU CHỨNG

Triệu chứng của trĩ nội là khụng ủau và chảy mỏu sau khi ủi cầu. Mỏu ủỏ tươi dớnh theo phõn, hay thấm qua giấy vệ sinh. Nếu xảy ra lõu ủụi khi người bệnh cú nguy cơ thiếu mỏu. Trĩ ngoại xuất hiện cục hồng, ủỏ nằm ở rỡa hậu mụn. Nếu cú tắc mạch trĩ cú mỏu, sưng, ủau và màu xanh. Ngứa là dấu hiệu phổ biến của trĩ ngoại.

Cú 4 mức ủộ sa trĩ:

ðộ 1: búi trĩ nằm hoàn toàn trong ống hậu môn.

ðộ 2: bỳi trĩ nằm trong ống hậu mụn nhưng khi rặn ủại tiện thỡ bỳi trĩ lũi ra ớt và sau ủú trở về bỡnh thường

ðộ 3: ủại tiện, ủi lại nhiều, ngồi xổm, ho, khuõn vỏc nặng bỳi trĩ sẽ sa, phải dựng tay ủẩy mới vào.

ðộ 4: búi trĩ thường xuyên nằm bên ngoài ống hậu môn.

5. QUẢN LÝ

ðiều trị trĩ khụng phức tạp và thường là ủiều trị triệu chứng. Thực hiện thuốc bụi cú chất giảm ủau và tờ búi trĩ. Uống nhiều nước, ăn nhiều chất xơ, thực hiện thuốc làm mềm phân, phòng ngừa táo bón.

6. CÁC PHƯƠNG PHÁP ðIỀU TRỊ 6.1. ðiều trị nội khoa

Thoa thuốc giảm ủau, thuốc tờ, khỏng sinh, thuốc nhuận tràng làm mềm phõn. Vệ sinh tại chỗ bằng phương pháp ngâm hậu môn.

Chế ủộ sinh hoạt: trỏnh hoạt ủộng gắng sức, trỏnh tư thế ngồi hay ủứng quỏ lõu, khụng ủể tỏo bún.

Chế ủộ dinh dưỡng: ăn thức ăn nhuận tràng, ăn nhiều chất xơ, uống nhiều nước. Trỏnh thức ăn nhiều gia vị như ớt, tiêu, các chất kích thích như rượu, cà phê, trà.

Thuốc: thường cú tỏc dụng giảm ủau, chống phự nề, co thắt, chống ủụng và thường tỏc dụng tại chỗ.

6.2. ðiều trị ngoại khoa

Tiêm dung dịch làm xơ hoá búi trĩ: chích nước sôi, phenol 5%, Polidocanol.

Thường ỏp dụng cho trĩ nội ủộ 1, ủộ 2. Biến chứng là làm loột qua mụ cơ lành, nhiễm trựng, phản ứng thuốc.

Liệu phỏp làm ủụng nhiệt bằng tia hồng ngoại: dựng một búng ủốn Tungsten halogen phỏt ra tia hồng ngoại hội tụ trên búi trĩ gây hiện tượng viêm, phá huỷ và tạo sẹo vùng chiếu tia.

Thắt búi trĩ bằng dây thun: búi trĩ thiếu máu nuôi, xơ cứng, hoại tử và rụng sau khoảng 7 ngày.

Làm lạnh: nguyờn tắc là dựng ủộ lạnh với nhiệt ủộ – 1200C của que ủược làm bằng dung dịch nitrogen, carbon dioxid, lạnh làm hoại tử và rụng giỳp sẹo mềm, ủẹp, khụng ủau.

Giải phẫu cắt trĩ:

Phương pháp Whitehead: cắt bỏ một khoanh vòng niêm mạc ống hậu môn có búi trĩ nội.

Phương pháp Milligan Morgan: cắt riêng từng búi.

Phương phỏp Longo: nguyờn tắc phẫu thuật này là dựng mỏy khõu vũng cắt và khõu nối 1 ủoạn niờm mạc trờn ủường lược 2–3cm với mục ủớch treo ủỏm rối trĩ vào vị trớ ống hậu mụn.

II. QUY TRÌNH CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH TRĨ

1. NHẬN ðỊNH TÌNH TRẠNG NGƯỜI BỆNH

Hỏi: người bệnh cú ủau vựng hậu mụn trực tràng, ngứa, chảy mỏu khụng. Ghi chỳ mức ủộ nặng sa bỳi trĩ.

Khỏm: ủộ sa bỳi trĩ theo tư thế người bệnh khi ngồi, ủứng.

Xỏc ủịnh loại trĩ và nguyờn nhõn ủể hướng dẫn giỏo dục người bệnh.

đánh giá mức ựộ ựau, số lượng máu ra, mức ựộ sa, ựộ ẩm của búi trĩ, ựánh giá chất nhầy là máu hay chất nhầy. Quan sỏt da niờm ủể ủỏnh giỏ mức ủộ thiếu mỏu. Quan sỏt màu sắc niờm mạc trĩ ngoại.

2. CHẨN ðOÁN VÀ CAN THIỆP ðIỀU DƯỠNG

2.1. Người bệnh ủau do nhiễm trựng bỳi trĩ hay do tắc mạch

Chuẩn bị người bệnh giúp bác sĩ thực hiện khám hay soi trực tràng. Nên cho người bệnh ngâm mông ngày 2–3 lần và sau khi ủại tiện bằng nước ấm (thời gian ngõm 10–15 phỳt, nhiệt ủộ nước 40–450C) giỳp mỏu tới vựng chậu, giảm phự nề và giảm ủau. ðặt thuốc hay bơm thuốc chống co thắt, chống ủau theo y lệnh ủiều trị giỳp người bệnh dễ chịu, thoải mỏi. Thực hiện thuốc giảm ủau. Lượng giỏ mức ủộ ủau, tớnh chất, ngưỡng ủau, mất thoải mỏi trước và sau khi dựng thuốc. Dựng tỳi hay gối thấm dịch ủặt dưới mụng người bệnh. Khuyến khớch người bệnh tắm ngồi giỳp thoải mỏi và sạch. Dựng tỳi lạnh ủặt vào bỳi trĩ giỳp bớt sung huyết.

2.2. Người bệnh trĩ do táo bón

Người bệnh ủi ủại tiện ngay, nhanh, khụng ngồi lõu, khụng cố gắng. Duy trỡ ủủ nước trong ngày, thức ăn nhuận tràng. Khuyến khớch người bệnh vận ủộng, thể dục. Thực hiện thuốc nhuận tràng làm mềm phõn vỡ người bệnh cú thể sợ ủau khi ủại tiện. Theo dừi người bệnh xem cú ủau khi ủại tiện khụng, ủỏnh giỏ mức ủộ chảy máu.

2.3. Chảy mỏu sau khi ủi cầu

Lấy dấu chứng sinh tồn, nếu thấy máu ra quá nhiều. Quan sát phân có máu không. đánh giá dấu hiệu thiếu mỏu, dấu chảy mỏu quanh hậu mụn. Khỏm da niờm ủỏnh giỏ dấu hiệu thiếu mỏu. Thực hiện thuốc nhuận tràng làm mềm phân, tránh phân cứng làm rách mạch máu.

2.4. Người bệnh lo lắng trước mổ

ðiều dưỡng cho người bệnh ủại tiện, vệ sinh sạch vựng hội õm. Chỳ ý cỏch ngõm rửa hậu mụn trỏnh nhiễm trùng. Thực hiện thuốc kháng sinh trước mổ nếu có tình trạng nhiễm trùng. Cung cấp thông tin về phẫu thuật, về cỏc chăm súc sau mổ như thay băng vết thương, ủau sau mổ, tỡnh trạng người bệnh ủi cầu, ngõm mụng, chế ủộ ăn uống.

III. QUY TRÌNH CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH MỔ TRĨ 1. NHẬN ðỊNH TÌNH TRẠNG NGƯỜI BỆNH

Sau mổ trĩ người bệnh rất ủau. ðiều dưỡng nhận ủịnh và ủỏnh giỏ mức ủộ ủau.

đánh giá số lượng máu chảy mỗi 2Ờ4 giờ trong 24 giờ sau mổ qua gạc cầm máu, có thấm băng, mùi.

Nhận ủịnh tỡnh trạng vết thương, dấu hiệu nhiễm trựng, sưng nề, mựi, màu sắc.

đánh giá mức ựộ vận ựộng người bệnh ngồi hay nằm,Ầ

Thẩm ủịnh nỗi lo lắng của người bệnh về ủại tiện sau mổ trĩ. Hỏi người bệnh về tỡnh trạng ủi tiểu cú khú khăn không. Theo dõi dấu chứng sinh tồn.

Khám: băng thấm máu không? Có gạc cầm máu? Dấu hiệu sưng nề.

2. CHẨN ðOÁN VÀ CAN THIỆP ðIỀU DƯỠNG 2.1. Nguy cơ chảy máu sau phẫu thuật trĩ

Phỏt hiện sớm dấu hiệu chảy mỏu và cần chăm súc tốt, nếu người bệnh mổ trĩ về trong ngày, ủiều dưỡng cần theo dừi chảy mỏu trong những giờ ủầu; sau ủú hướng dẫn người bệnh cỏch chăm súc tại nhà như theo dừi chảy mỏu sau mổ, quan sỏt băng cú thấm ướt mỏu khụng. Cần ủỏnh giỏ tỡnh trạng mất mỏu, thường ủiều dưỡng sẽ chuẩn bị người bệnh ủể phẫu thuật viờn phẫu thuật cầm mỏu cho người bệnh. ðiều dưỡng hướng dẫn người bệnh ngõm rửa hậu mụn với nước muối sinh lý ấm ngày 3 lần và sau khi ủại tiện, tỏi khỏm khi cú dấu hiệu ủau tăng lờn. Nếu phẫu thuật viờn cú nhột gạc vào hậu mụn cầm mỏu thỡ gạc này ủược rỳt sau 24 giờ. Trước khi rỳt gạc nờn cho người bệnh ngõm mụng vào nước ấm giỳp gạc mềm ủể khi rỳt trỏnh nguy cơ chảy mỏu. ðể phũng ngừa nguy cơ chảy mỏu do người bệnh bị tỏo bún sau mổ, ủiều dưỡng hướng dẫn người bệnh ăn thức ăn mềm, tránh thức ăn nhiều xơ. ðể tránh táo bón nên hướng dẫn người bệnh ăn thức ăn nhuận tràng và uống nhiều nước.

2.2. ðau sau cắt trĩ

Thực hiện thuốc giảm ủau theo giờ. Tỡm tư thế giảm ủau thớch hợp, nờn cho người bệnh tư thế nằm ngửa, trỏnh tư thế ngồi quỏ lõu, thoa thuốc giảm ủau tại chỗ. Tỏi khỏm khi cú dấu hiệu ủau tăng lờn. Ngõm nước ấm giỳp người bệnh giảm ủau, thoải mỏi. Thay băng khi thấm ướt, tốt nhất nờn ngõm hậu mụn giỳp vết mổ sạch sẽ, giảm ủau. Người bệnh nờn uống nhiều nước, ăn thức ăn nhẹ trong những ngày ủầu ủể trỏnh phõn cứng làm người bệnh ủau, dựng giấy mềm sạch sau khi ủại tiện ủể trỏnh ủau và chảy mỏu, tốt nhất nờn rửa sạch bằng nước.

2.3. Người bệnh lo lắng khi ủại tiện sau mổ

Hướng dẫn người bệnh chế ủộ ăn, thức ăn mềm, ớt chất bó; ủi lại, vận ủộng, uống nhiều nước. Sau khi ủại tiện trỏnh sử dụng giấy quỏ cứng, nờn ngõm hậu mụn sau khi vệ sinh sạch sẽ. Khi cú dấu hiệu chảy mỏu hay ủau nờn tỏi khỏm ngay. Nếu trường hợp người bệnh ủi cầu phõn cứng hay tỏo bún nờn thăm khỏm lại bỏc sĩ và thực hiện thuốc nhuận tràng.

2.4. Người bệnh khó chịu do vết thương vùng hậu môn

Hướng dẫn người bệnh ngõm rửa hậu mụn ngày 3 lần, sau khi ngõm nờn lau khụ sạch, sau ủú cú thể dựng băng vệ sinh ủể hỳt thấm dịch, giữ sạch sẽ vựng hậu mụn trỏnh sử dụng băng keo, hay băng quỏ kớn.

2.5. Người bệnh lo lắng về vận ủộng sau mổ

Hướng dẫn người bệnh vận ủộng, ủi lại bỡnh thường, nờn ủi bộ thường xuyờn, tập vận ủộng ủể trỏnh bị táo bón.

2.6. Người bệnh có nguy cơ bị trĩ tái phát

Giỏo dục người bệnh trỏnh tỏo bún như tập ủại tiện ủỳng giờ, trỏnh cỏc chất kớch thớch như rượu, cà phờ, thuốc lỏ, ăn nhiều chất xơ, uống nhiều nước, thể dục, vận ủộng. Trỏnh làm việc trong một tư thế quỏ lõu, vệ sinh sau khi ủại tiện.

3. GIÁO DỤC NGƯỜI BỆNH

– Với người bệnh nằm viện: hướng dẫn cho họ cỏch ngõm rửa mụng sau khi ủại tiện và trước khi thay băng. Hướng dẫn người bệnh về dinh dưỡng như uống nhiều nước, thức ăn nhiều chất xơ, ăn nhiều trái cây.

– Khi xuất viện: hướng dẫn người bệnh tỏi khỏm ủỳng hẹn, trỏnh tỏo bún, cho người bệnh vận ủộng, ủi lại nhiều. Hướng dẫn người bệnh cỏc ủộng tỏc nờn làm như trỏnh tư thế ngồi lõu, trỏnh tư thế ủứng quỏ lõu, trỏnh rặn khi tỏo bún, trỏnh cỏc ủộng tỏc quỏ sức, tập ủi ủại tiện ủỳng giờ. Nếu người bệnh thấy cú cỏc dấu hiệu như ủại tiện ra mỏu, chảy dịch ở hậu mụn, ủại tiện khụng tự chủ thỡ ủến tỏi khỏm ngay. Khụng ủược ủến những thầy lang khụng cú chuyờn mụn y khoa ủiều trị.

LƯỢNG GIÁ

Người bệnh ủại tiện bỡnh thường, khụng bị biến chứng sau mổ.

Dinh dưỡng tốt, uống nhiều nước.

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

Tr li ngn gn các câu hi sau:

Tr li ỳng, sai cỏc cõu hi sau bng cỏch ỏnh du X vào ụ thớch hp:

TT Câu hỏi đúng Sai

3 Nên ăn nhiều chất xơ ngay sau mổ trĩ.

4 Ăn ngay sau mổ trĩ.

5 Ngõm mụng giỳp giảm ủau sau mổ trĩ.

6 Meche sau mổ trĩ sẽ rút sau 24 giờ.

7 Thực hiện thuốc giảm ủau cho người bệnh mổ trĩ.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Sally Brozenec. Nursing care of patients with disorders of the lower Gastrointestinal system, in Medical Surgical Nursing Foundations for Clinical Practice, 2nd ed., WB Saunders company (1998): 1096–

1097.

2. Margaret Heitkemper, Linda Sawchuck, section 8, chapter 40, Nursing role in Management Problems of Absorption and Elimination, four Edition, Lewis Collier Heitkemper/MOSBY 1992, 1254–

1255.

3. Debra C. Broadwell, Gastrointestinal System, chapter 8, Mosby's Manual of Clinical Nursing, the C,V, Mosby Company, second Edition, 1986, 836–837.

4. Chăm súc Ngoại khoa (Tài liệu thớ ủiểm giảng dạy ủiều dưỡng trung học). ðề ỏn hỗ trợ hệ thống ủào tạo 03– SIDA, Hà Nội, 1994, trang 59.

5. Dương Phước Hưng, Bệnh trĩ. Bài giảng bệnh học ngoại khoa, ðại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh, 1998, trang 355–367.

Bài 18

Một phần của tài liệu Điều dưỡng ngoại i bộ y tế (Trang 121 - 126)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(196 trang)