PHỤ GIÚP PHẪU THUẬT VIÊN MẶC ÁO, MANG GĂNG

Một phần của tài liệu Điều dưỡng ngoại i bộ y tế (Trang 83 - 87)

VÀ MANG GĂNG VÔ KHUẨN

4. PHỤ GIÚP PHẪU THUẬT VIÊN MẶC ÁO, MANG GĂNG

ðiều dưỡng vũng trong sau khi ủó rửa tay, mặc ỏo choàng, mang găng vụ khuẩn xong sẽ trao cho phẫu thuật viờn 1 khăn vụ khuẩn ủể lau tay.

ðiều dưỡng vòng trong lấy áo choàng ra nơi trống thả áo xuống. Dùng ngón trỏ và ngón cái nắm phần cổ và cuộn ỏo lại trờn hai tay ủeo găng. ðưa phần trong của ỏo về phớa phẫu thuật viờn ủó lau tay xong ủể phẫu thuật viờn ủưa 2 tay vào tay ỏo (phải chỳ ý ủừng ủể bàn tay khụng mang găng của phẫu thuật viờn chạm vào ỏo choàng của ủiều dưỡng vũng trong).

ðiều dưỡng vòng ngoài giúp cột dây ở cổ và thắt lưng của áo choàng.

Chỳ ý, khi ủưa cỏc dõy buộc khụng chạm tay mỡnh vào tay người ủang mặc ỏo, cũng như khụng ủược chạm vào mặt ngoài của người ủang mặc ỏo.

Lỳc này phũng mổ ủó xếp ỏo mổ, vải che mổ, cỏc loại gạc mổ vào một gúi.

Người phụ chỉ việc ủể lờn bàn tiếp dụng cụ, mở gúi vải hấp ra. Lần lượt nhúm mổ sẽ ủến bàn tiếp dụng cụ ủể lấy ỏo.

4.2. Phụ giúp nhóm mổ mang găng vô khuẩn

Người tiếp dụng cụ sau khi rửa tay, mặc áo, mang găng vô khuẩn mới giúp nhóm mổ mang găng vô khuẩn.

Tiến hành:

– Chọn ủỳng găng, cỡ găng cho người sắp mang găng.

– Tay người tiếp dụng cụ luôn luôn ở mặt ngoài của găng trong suốt quá trình phụ giúp nhóm mổ.

– ðiều dưỡng vũng trong cho tay vào nắm ở dưới chỗ gấp xuống của găng tay, ngún cỏi ủưa ra ngoài, hướng lũng bàn tay của găng vào phẫu thuật viờn, ủưa cao ngang thắt lưng và mở rộng cổ găng ủủ cho phẫu thuật viờn ủưa tay vào mà khụng chạm vào găng của ủiều dưỡng vũng trong (hỡnh 12.7, 12.8).

Mang găng xong 1 tay, ủiều dưỡng vũng trong làm tiếp cỏc thao tỏc trờn giỳp mang găng cho tay cũn lại.

Lỳc này phẫu thuật viờn ủưa tay mỡnh vào nếp gấp cổ tay găng ở bề mặt ủể kộo cổ găng rộng ra và cho tay còn lại chưa mang găng vào (hình 12.9, 12.10).

Bảng 12.1. Kỹ thuật mặc áo vô khuẩn

1. ðứng trước áo choàng (thân người không chạm vào áo choàng).

2. Dựng tay ủó rửa sạch cầm mặt trong ngực ỏo và bước ra chỗ trống.

3. ðưa thẳng tay lên phía trước trên ngực.

4. Thả ỏo xuống trước mặt (khụng ủể ỏo chạm vào bất cứ phần nào khụng vụ khuẩn).

5. Dựng ngún cỏi và ngún trỏ cầm vào ủường nối phớa trong giữa vai ỏo và tay ỏo.

6. ðưa hai tay vào tay áo và mặc áo vào, phải cẩn thận giữ cổ tay áo phủ kín lên bàn tay.

7. ðiều dưỡng vòng ngoài cầm phía bên trong của vai áo kéo áo lên trên vai của người mặc.

8. Người mặc ỏo vụ khuẩn dựng tay ủược giấu kớn trong tay ỏo lần lượt ủưa sợi dõy khẩu trang (nếu cú), dõy thắt lưng cho ủiều dưỡng vũng ngoài cột lại (chỳ ý chỉ ủưa dõy trờn thắt lưng và không vòng tay ra sau lưng).

Bảng 12.2. Kỹ thuật mang găng vô khuẩn (mang găng hở)

1. ðiều dưỡng vũng trong ủưa hai tay lờn cho những ngún tay ra khỏi ỏo choàng, dựng ngón trỏ và ngón cái giữ cửa tay áo choàng (nếu cửa tay áo rộng).

2. Dùng một tay lấy găng ngay mí gấp ngược của găng.

3. ðưa những ngún tay của bàn tay ủối diện vào găng.

4. ðưa cỏc ngún tay ủó mang găng vào cổ găng thứ 2.

5. ðeo găng cho bàn tay còn lại.

Bảng 12.3. Kỹ thuật mang găng vô khuẩn (mang găng kín)

Bảng 12.4. Kỹ thuật mặc áo choàng vô khuẩn cho nhóm mổ

.

Bảng 12.5. Kỹ thuật mang găng vô khuẩn cho nhóm mổ

Bảng 12.6. Dụng cụ rửa tay ngoại khoa

Bảng 12.7. Kỹ thuật rửa tay ngoại khoa

6. Cho các ngón của bàn tay mang găng sau vào nếp gấp của găng tay mang trước kéo lên phủ cổ tay áo choàng.

7. Sửa ngón tay của găng tay ngay ngắn, xoay nhẹ cổ tay và bàn tay.

1. ðiều dưỡng vũng trong dựng bàn tay ủược che phủ bởi tay ỏo choàng ủể lấy một chiếc găng tay.

2. ðặt găng tay lên lòng bàn tay kia, các ngón của găng tay hướng lên vai, lòng găng tay úp xuống trờn cổ tay, ngún cỏi của găng tay ủối diện với ngún cỏi của bàn tay.

3. ðặt cho ủầu của cổ găng tay nằm ngay mớ rỏp của cổ tay ỏo rồi dựng ngún trỏ và ngún cỏi của bàn tay ủịnh ủeo găng cú che kớn cổ tay ỏo ủể nắm giữ bỡa dưới của găng.

4. Dựng ngún trỏ và ngún cỏi của bàn tay cũn lại ủược bao kớn bằng tay ỏo nắm bỡa phớa trờn của cổ găng (phải cẩn thận ủể khụng bị tuột cỏc ngún tay ra).

5. Kéo trùm găng vào bàn tay.

6. Xong một bàn tay, tiến hành mang găng cho bàn tay bên kia giống từ bước 1--> 5.

7. Sửa những ngón tay của găng tay cho ngay ngắn, xoay nhẹ cổ tay và bàn tay.

1. ðiều dưỡng vũng trong ủó rửa tay, mặc ỏo choàng, mang găng vụ khuẩn.

2. Lấy ỏo choàng ra nơi trống thả ỏo xuống, mặt ngoài ỏo ủối diện với ủiều dưỡng.

3. Dựng ngún trỏ và ngún cỏi nắm mặt ngoài của vai ỏo và cuộn ỏo lại trờn hai tay ủeo găng.

4. ðưa phần trong của ỏo về phớa phẫu thuật viờn ủó rửa và lau tay xong. Phẫu thuật viờn ủưa hai tay vào tay ỏo (phải chỳ ý ủừng ủể bàn tay khụng mang găng của phẫu thuật viờn chạm vào ỏo choàng của ủiều dưỡng).

5. ðiều dưỡng vòng ngoài giúp cột dây ở cổ và dây thắt lưng của áo.

1. ðiều dưỡng vũng trong ủó rửa tay, mặc ỏo choàng, mang găng vụ khuẩn.

2. Chọn ủỳng găng cho người sắp mang, mở găng ra.

3. ðiều dưỡng vũng trong nắm ở dưới chỗ gấp của găng tay, ngún cỏi ủưa ra ngoài, cầm hướng lũng bàn tay của găng tay vào ủỳng bàn tay người mang, banh rộng cổ găng, lỳc này phẫu thuật viờn ủưa ngún tay chưa mang găng vào mặt trong của găng nơi nếp gấp, kộo rộng ra và ủưa tay kia vào găng. Chỳ ý khụng ủược chạm vào găng của ủiều dưỡng vòng trong.

4. Mang xong 1 tay, ủiều dưỡng vũng trong làm tiếp giống bước 3 cho tay cũn lại (lỳc này phẫu thuật viờn ủưa ngún tay ủó mang găng vào nếp gấp cổ tay găng ở mặt ngoài của găng ủể kộo cổ găng rộng ra và cho tay vào găng).

1. Nước rửa tay vô khuẩn;

2. Bàn chải hấp;

3. Xà phòng rửa tay tiệt khuẩn;

4. ðồng hồ;

5. Khăn vô khuẩn;

6. Giấy vô khuẩn (nếu cần);

7. Túi rác.

1. Lấy tư trang ra khỏi tay: nhẫn, ủồng hồ, vũng ủeo tay…

2. Cuộn tay áo lên quá khuỷu 5 - 7cm.

Bài 13

Một phần của tài liệu Điều dưỡng ngoại i bộ y tế (Trang 83 - 87)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(196 trang)