CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH MỔ THUỘC HỆ TIÊU HOÁ
2. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH THỰC HIỆN CÁC XÉT NGHIỆM VÀ THỦ THUẬT ðƯỜNG TIÊU HOÁ
Bảng 15.1. Chăm sóc và chuẩn bị người bệnh thực hiện các thủ thuật về bệnh lý ủường tiờu hoỏ
Xột nghiệm Mục ủớch và miờu tả Chăm súc người bệnh
1. Hình ảnh học: X quang X quang bụng không
sửa soạn Khảo sát các dấu hiệu bất thường như: chướng hơi, tắc ruột, khối u, sỏi, phân…
Trong trường hợp cấp cứu bệnh lý tiêu hoá thường người bệnh không cần thụt tháo trước khi chụp. Nếu không cấp cứu, người bệnh cần thụt tháo sạch phân trước khi chụp.
Chụp thực quản – dạ
dày có cản quang Khảo sát dạ dày qua X quang có chất cản quang.
Giúp phát hiện bất thường ở thực quản, dạ dày, tá tràng.
Giải thích thủ tục:
- Nhịn ủúi 8-12 giờ trước khi chụp.
- Khụng hỳt thuốc ủờm trước chụp.
- Người bệnh sẽ uống chất cản quang và có thể chụp nhiều tư thế.
- Sau khi chụp: cú thể ủi cầu phõn trắng ủến 72 giờ sau chụp.
Chụp ruột non có cản
quang Giống như trên nhưng chụp
mỗi 20 phỳt ủến khi thuốc ủến ủoạn cuối hồi tràng.
Chuẩn bị người bệnh như chụp dạ dày có cản quang.
Xột nghiệm Mục ủớch và miờu tả Chăm súc người bệnh
Chụp ủại tràng cú cản quang
– Bơm cản quang vào hậu môn.
– Tốt nhất là chụp ủối quang kép (double contrast), không khớ ủược bơm vào sau khi ủó xả baryte ra.
– Giúp phát hiện u, polyp, loét hoặc hình thể bất thường của ủại tràng.
– Uống thuốc xổ và thụt thỏo ủến khi ủại tràng sạch phõn ủờm trước.
– Ăn lỏng ủờm trước, nhịn ăn 8 giờ trước khi chụp.
– Giải thích với người bệnh là sẽ bơm thuốc cản quang qua hậu môn, sẽ cú cảm giỏc co thắt, buồn ủại tiện và chụp nhiều tư thế.
– Sau chụp, cho uống nhiều nước và theo dõi phân.
Chụp cản quang ủường mật xuyên gan qua da (PTC: Percutaneous Transhepatic
Cholangiography)
Sau khi gây tê, dùng kim dài xuyờn da vào gan vào ủường mật, sau ủú bơm thuốc cản quang vào ủường mật và chụp hỡnh ảnh ủường mật.
– Công tác tư tưởng người bệnh.
– Cho thuốc chống choáng.
– Theo dừi dấu hiệu chảy mỏu, ủau, rò mật sau chụp.
Chụp ủiện toỏn cắt lớp (CT-Scan: Computed tomography)
Thủ thuật không xâm lấn sử dụng mỏy X quang ủặc biệt và computer. Phát hiện bất thường ống mật, gan, tuỵ và nội tạng bụng. Có thể sử dụng chất cản quang.
Giải thích cách tiến hành chụp CT- scan. Nếu sử dụng cản quang phải hỏi người bệnh về dị ứng với iod.
Chụp cộng hưởng từ - hạt nhân
(MRI: Magnetic
resonance imaging)
Thủ thuật không xâm lấn sử dụng sóng radio cao tần kết hợp với từ trường. Giúp khám phá ung thư di căn gan, chảy mỏu ủường tiờu hoỏ, phõn giai ủoạn ung thư ủại trực tràng.
Người bệnh nhịn ủúi 6 giờ trước thủ thuật. Giải thích thủ tục.
Chống chỉ ủịnh với những người bệnh có chất ghép kim loại (máy tạo nhịp), người bệnh có thai...
2. Hình ảnh học: Siêu âm
Siêu âm ðây là thủ thuật không xâm lấn: sử dụng súng siờu õm ủể quan sát.
– Làm sạch ruột vỡ cỏc chất ủặc cú thể làm thay ủổi õm phản hồi và siêu âm không thể truyền tốt trong môi trường không khí hay khí.
– Nên thực hiện siêu âm trước khi thực hiện chụp dạ dày hay ủại tràng có cản quang.
Bụng Phát hiện u, dịch, dịch báng. Chuẩn bị giống như trên.
Gan ủường mật Phỏt hiện ỏp-xe dưới hoành, xơ gan, áp-xe gan, sỏi, u.
Khảo sỏt ủường mật.
Chuẩn bị giống như trên.
Siờu õm tỳi mật Sỏi, polyp, u… tỳi mật. Thụt thỏo ủờm trước. Nhịn ủúi trước 8 giờ trước khi siêu âm.
3. Hình ảnh học: Xạ hình
Mục ủớch ủo kớch thước, hỡnh dáng, vị trí của cơ quan. Chất ủồng vị phúng xạ (PX) ủược tiờm tĩnh mạch và ủo bằng 1 mỏy ủo PX, vẽ lại trờn giấy.
Lượng PX sử dụng rất ít.
Giải thích người bệnh là phóng xạ sử dụng rất ít. Nên nằm im trong quỏ trỡnh ủo PX.
Xột nghiệm Mục ủớch và miờu tả Chăm súc người bệnh
Xạ hình
Xạ hình gan và lách
- Người bệnh ủược tiờm Tc- 99m vào tĩnh mạch và ủược camera ghi lại sự phân bố chất Tc-99m ở gan và lách.
Bỡnh thường, ủậm ủộ Tc-99m ở gan và lách như nhau.
- Có thể phát hiện gan to, lách to, bệnh tế bào gan, u ác tính của gan.
Giải thích giống như trên.
4. Nội soi (endoscopy)
Nội soi dạ dày – tỏ tràng Kỹ thuật này là ủưa ống nội soi mềm vào miệngủ dạ dày giúp thầy thuốc nhìn trực tiếp bên trong thực quản, dạ dày, tá tràng. Qua màn hình thầy thuốc thấy nhu ủộng dạ dày, viêm, loét, u, giãn tĩnh mạch,
– Người bệnh không ăn uống trước thủ thuật 8 giờ.
– Thực hiện thuốc tiền mê. Xịt thuốc tờ vào họng trước khi ủưa ống nội soi vào miệng Hướng dẫn người bệnh thư giãn và thở bằng mũi khi làm thủ thuật.
Lấy mẫu niêm mạc sinh thiết, tìm vi khuẩn Helicobacter pylory.
– Sau khi xong thủ thuật nên nhịn ăn uống cho ủến khi hết phản xạ nôn.
– Người bệnh cú thể ủau họng, nờn súc miệng bằng nước muối.
– Theo dừi ủau bụng, nhiệt ủộ 1-2 giờ sau thủ thuật vì có thể thủng dạ dày tá tràng.
Nội soi trực tràng - ủại tràng chậu hông
(proctosigmoidoscopy)
Dùng ống nội soi cứng hoặc mềm ủưa vào hậu mụn ủến ủại tràng chậu hụng (sigma);
giúp phát hiện u, trĩ, polyp, viêm, loét, nứt hậu môn.
– Thụt thỏo sạch ruột ủờm trước và sáng khi thủ thuật (tuỳ nơi) Người bệnh có thể ăn lỏng ngày hôm trước, hoặc không cần nhịn ăn.
– Tư thế nằm nghiêng co gối vào ngực khi làm thủ thuật. Hít thở sâu khi ống ủưa vào.
– Khuyến khích người bệnh thư giãn, mềm bụng
Nội soi ủại tràng
(Fiberoptic colonoscopy) ðưa ống nội soi mềm vào hậu mụn ủến van hồi-manh tràng. Tư thế người bệnh sẽ thay ủổi trong quỏ trỡnh làm thủ thuật.
Giúp thầy thuốc phát hiện:
viêm ruột, xuất huyết, u, sinh thiết hay cắt polyp và nong chỗ hẹp.
Người bệnh ăn lỏng 1-3 ngày trước, nhịn ăn trước thủ thuật 8 giờ.
Nhuận tràng 1-3 ngày trước và thụt thỏo ủờm trước thủ thuật; hoặc uống 2-3 gói Polyethylene glycol pha trong 2-3 lớt nước ủờm trước.
Giải thớch: ủưa ống thụng vào hậu môn nên người bệnh cần thư giãn mềm bụng, thay ủổi tư thế trong lỳc thực hiện thủ thuật.
Sau khi thực hiện thủ thuật người bệnh cú thể ủau bụng, chướng ruột.
Theo dõi chảy máu sau cắt polyp hay sinh thiết.
Theo dõi thủng ruột. Theo dõi dấu chứng sinh tồn.
Xột nghiệm Mục ủớch và miờu tả Chăm súc người bệnh
Nội soi mật-tuỵ ngược
dòng (ERCP:
Endoscopic Retrograde Cholangio-
Pancreatography)
ðưa ống nội soi mềm vào miệng ủ dạ dày ủ tỏ tràng.
Dùng catheter thông vào ủường mật, ống tuỵ và bơm cản quang ủể khảo sỏt cấu trỳc ủường mật và ống tuỵ.
Thủ thuật này giúp thầy thuốc lấy ủược sỏi ống mật chủ, sỏi tuỵ, sinh thiết u bóng Vater chẩn đốn u nang giả tuỵ, nong chỗ hẹp, chụp ủường mật…
Giải thích thủ tục cho người bệnh.
Hướng dẫn người bệnh cách hợp tác.
Người bệnh nhịn ăn uống trước 8 giờ.
Thực hiện thuốc an thần trước và trong khi thủ thuật.
Thực hiện kháng sinh.
Sau thủ thuật theo dõi: dấu chứng sinh tồn, dấu hiệu thủng tạng, nhiễm trùng, viêm tuỵ cấp, chảy máu.
Nội soi ổ bụng (Peritoneoscopy;
laparoscopy)
Khảo sát khoang phúc mạc với ống kính nội soi, có thể sinh thiết. Trong nhiều trường hợp, giúp loại trừ phẫu thuật mở bụng thám sát (ví dụ lao ruột, ung thư di căn xa…).
Nhịn ủúi 8 giờ trước thủ thuật.
Bảo ủảm bàng quang, ruột xẹp.
Người bệnh cú thể ủược gõy tờ hoặc gây mê.
Theo dõi biến chứng: chảy máu, thủng ruột sau thủ thuật .
Sinh thiết gan Thủ thuật xâm lấn: dùng kim
ủưa vào giữa liờn sườn 6-7 Trước khi làm sinh thiết nờn kiểm tra chức năng ủụng mỏu toàn bộ.