TỨC NƯỚC VỠ BỜ
Tiết 10 XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
I . Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:
- Hiểu được khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn.
2.Kĩ năng:
- Viết được các đoạn văn mạch lạc đủ sức làm sáng tỏ một nội dung nhất định.
-Hình thành chủ đề,viết các từ ngữ và câu chủ đề,viếtcác câu liền mạch theo chủ đề và qua hệ nhất định.
-Trình bày một đoạn văn theo kiểu quy nạp,diễn dịch,song hành ,tổng hợp.
3.Thái độ:
-Có ý thức thái độ biết viết và trình bày đoạn văn theo chủ đề.
II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
-GV: Giáo án
- HS: Đọc lại văn bản “tức nước vỡ bờ”
III- Các hoạt động dạy và học:
1. Ổn định lớp: 8A:...8B:...
2. Kiểm tra bài cũ:
- Bố cục của văn bản là gì? Gồm những phần nào?
- Nêu nhiệm vụ của các phần trong văn bản và cách sắp xếp nội dung.
3. Bài mới:
*Hoạt động 1:Giới thiệu bài:
-Mục tiêu: Ổn định tâm thế học tập.
-Phương pháp: Thuyết trình -Kĩthuật:
-Thời gian: 2 phút
*Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm đoạn văn,từ ngữ và câu trong đoạn văn.
-Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu thế nào là đoạn văn ,từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn.Biết cách trình bày nội dung đoạn văn.
-Phương pháp: Vấn đáp,gợi tìm -Kĩ thuật|: Động não
-Thời gian: 20 phút
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Nội dung cần đạt
-Gọi học sinh đọc văn bản trong SGK?
?Văn bản trên gồm mấy ý?
?Mỗi ý được viết thành mấy đoạn văn? Nội dung các ý như thế nào?
?Em thường dựa vào dấu hiệu hình thức nào để nhận biết đoạn văn?
?Vậy theo em, đoạn văn là gì?
- Giáo viên chốt lại: đoạn văn là đơn vị trên câu, có vai trò quan trọng trong việc tạo lập văn bản.
-Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn văn 1 trong phần I?
?Tìm các từ ngữ có tác dụng duy trì đối tượng trong đoạn văn?
-Gọi học sinh đọc đoạn văn 2?
Đọc văn bản sgk
Phát hiện Khái quát nội dung từng đoạn
Tìm dấu hiệu nhận biết Khái quát
Đọc phần 1 Phát hiện
I. Thế nào là đoạn văn?
- Là đơn vị trực tiếp tạo văn bản.
- Về hình thức: Viết hoa lùi đầu dòng và có dấu chấm xuống dòng.
- Về nội dung: Thường diễn đạt một ý tương đối hoàn chỉnh.
II.Từ ngữ và câu trong đoạn văn:
1.Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn:
?Tìm từ ngữ chủ đề?
?Ý nghĩa khái quát bao trùm cả đoạn văn là gì?
?Câu nào trong đoạn văn chứa đựng ý khái quát ấy? vì sao?
- Câu chứa đựng khái quát của đoạn văn gọi là câu chủ đề. Em có nhận xét gì về câu chủ đề? (về nội dung, hình thức, vị trí)
?Vậy từ sự phân tích trên, em hãy cho biết: từ ngữ chủ đề và câu chủ đề là gì? Vai trò?
-Dựa vào đoạn văn 1 mục I trả lời câu hỏi:
?Đoạn văn 1 có câu chủ đề không?
?Ý đoạn văn được triển khai theo trình tự nào?(song hành)
?Câu chủ đề trong đoạn văn 2 đặt ở vị trí nào?
?Ý của đoạn văn này được triển khai theo trình tự nào?
- Học sinh đọc đoạn văn trang 35
?Đoạn văn có câu chủ đề không?
nằm ở vị trí nào?
?Nội dung của đoạn này được trình bày theo trình tự nào?
?Vậy có mấy cách trình bày nội dung trong đoạn văn?
Khái quát- gọi hs đọc phần ghi nhớ
Đọc đoạn 2 Phát hiện- suy luận -Ngô Tất Tố,ông ,học giả,nhà báo ,nhà văn(các câu trong đoạn đều thuyết minh cho đối tượng này)
-Đoạn 2:Tắt đèn,tác phẩm ,nhà văn ,tác giả.
Phát hiện – giải thích Khái quát
Đọc ghi nhớ
-Từ ngữ chủ đề: Là các từ ngữ được dùng làm đề mục hoặc các từ ngữ được lặp lại nhiều lần, nhằm duy trì đối tượng biểu đạt.
- Câu chủ đề: Mang nội dung khái quát, lời lẽ ngắn gọn, thường đủ 2 thành phần: chủ ngữ_vị ngữ.
- Đứng ở đầu hoặc cuối đoạn.
2. Cách trình bày nội dung đoạn văn:
- Các câu trong đoạn văn có nhiệm vụ triển khái và làm sáng tỏ chủ đề.
- Các cách trình bày nội dung đoạn văn:
+Song hành
+ Diễn dịch.
+ Quy nạp.
* Ghi nhớ: ( SGK)
*Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập:
-Mục tiêu: Củng cố kiến thức qua các bài tập.
-Phương pháp: Vấn đáp,giảng giải -Kĩ thuật: Khăn phủ bàn
-Thời gian: 15 phút
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt Hướng dẫn học sinh làm
bài tập.
GV gọi hs đọc yêu cầu bài tập
Hướng dẫn cách làm. Cho hs thờ gian suy nghĩ- gọi trình bày.
-Nhận xét và hướng dẫn các em sửa chữa.
Đọc- xác định yêu cầu bài tập
Suy nghĩ- trình bày
Hs thực hành
II .Luyện tập:
*Bài 1:
- Văn bản gồm 2 ý, mỗi (đoạn) ý được diễn đạt thành một đoạn văn.
+Đoạn 1: Thầy đồ “vốn lười”
+Đoạn 2: Thầy đồ gàn
*Bài 2:
a) Đoạn diễn dịch:Câu chủ đề ở đầu câu.Hai câu sau là cụ thể hoá nhận định khái quát ấy.
b) Đoạn song hành:Các ý tồn tại ngang nhau.c) Đoạn song hành.
*BT 3,4:
*Hoạt động 4: Củng cố,dặn dò:
-Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức và giúp các em học,làm bài tốt hơn.
-Phương pháp: Thuyết trình -Kĩ thuật:
-Thời gian: 3 phút
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
?Đoạn văn là gì? Một văn bản có thể có mấy đoạn văn?
- Học bài, làm bài tập 4.
- Chuẩn bị “Viết bài làm văn số 1”
Lắng nghe
Ngày soạn: 6 .9 . 2010
Ngày giảng: 8A: 21 .9 . 2010
8B: 23 .9 . 2010
Tiết: 11- 12