Gv tổ chức giờ dạy- học theo cách kết hợp các phơng pháp: trao đổi- thảo luận,phát vấn,gợi mở.
E. Tiến trình giờ học:
1. ổn định tổ chức lớp:
Lớp Ngày
giảng Tiết Số học sinh
Kiểm diện
Có phép Không phép
1010
2. Kiểm tra bài cũ:10
Câu hỏi: Em hãy tóm tắt đoạn trích Uy-lít-xơ trở về.
3. Bài mới:
Hoạt động của gv và hs Nội dung cần đạt
(?) Thấy thái độ lạnh lùng của mẹ, thái độ của Tê-lê- mác biểu hiện ntn? Điều đó cho thấy chàng là ngời ntn?
Hs: Trả lời
(?) Trớc lời trách móc của con trai, Pê-nê-lốp bày tỏ tâm trạng, suy nghĩ gì?
Hs: Trả lời
(?) Theo em ý định thử thách bắt đầu từ chi tiết nào? và U cũng chấp nhận thử thách từ chi tiết nào?
b. Cuộc đối thoại giữa Pê-nê-lốp và Tê-lê-mác:
- Thái độ của Tê-lê-mác: trách mẹ gay gắt " sự nóng nảy, bộc trực của một chàng trai trẻ rất thơng yêu cha mẹ.
- Trớc lời trách móc của con trai, Pê-nê-lốp:
+ Giải thích cho con hiểu tâm trạng “kinh ngạc”, phân vân, xúc động nhng vẫn hết sức tỉnh táo của mình" hành động giữ khoảng cách với Uy-lít-xơ.
+ Nói với con nhng lại hớng tới Uy-lít-xơ " ngầm
đa ra thử thách (Nếu quả thực... ko ai biết hết) "
khôn ngoan, thận trọng.
- Tác giả dùng 3 lần từ “thận trọng” để khắc họa
đặc điểm con ngời của Pê-nê-lốp " định ngữ thể hiện vẻ đẹp trong phẩm chất nhân vật. Đây cũng là biện pháp nghệ thuật thờng dùng của thể loại sử thi.3.: Thử thách và sum họp:
Hs: Trả lời
(?) Sau khi thay đổi ngoại hình P có nhận ra U không?
thái độ của U ra sao?
Hs: Trả lời
(?) Thủ thách bắt đầu từ chi tiết nào?
Hs: Trả lời
(?) Tâm trạng và cách xử trí của Pê-nê-lốp trớc những lời trách móc của Uy-lít-xơ?
Cách đa ra thử thách về bí mật chiếc giờng cới của Pê- nê-lốp ntn?
(?) Những phản ứng của Uy- lít-xơ khi nghe Pê-nê-lốp sai nhũ mẫu dịch chuyển chiếc giờng cới chứa bí mật riêng t của họ?
Hs: Trao đổi nhóm, trả lời.
(?) Nghe những lời nói của Uy-lít-xơ rõ ràng về bí mật của chiếc giờng cới, thái độ của Pê-nê-lốp thay đổi ra sao? Qua ®©y, cã thÓ nãi nàng quá tàn nhẫn hay ko?
Hs: Trả lời
(?) Để miêu tả niềm hạnh -
- Sau khi tắm, trở lại đúng dáng hình của mình,
“đẹp nh một vị thần“ nhng vẫn bị Pê-nê-lốp nghi ngờ" thái độ của Uy-lít-xơ:
+ Hờn dỗi, trách móc Pê-nê-lốp (Hẳn...xứ sở).
+ Thanh minh cho lòng chung thuỷ của mình (Thôi,...nay) " Tạo cớ cho Pê-nê-lốp đa ra thử thách.
- Thử thách bắt đầu từ chi tiết U yêu cầu nhũ mẫu kê cho mình một chiếc giờng.
- Tâm trạng và cách xử trí của Pê-nê-lốp trớc những lời trách móc của Uy-lít-xơ:
+ Thận trọng, tỉnh táo.
+ Khéo léo đa ra thử thách về bí mật của chiếc gi- ờng cới một cách nh là tình cờ, rất tự nhiên, hợp lí.
" Mục đích:- Xác định rõ chân tớng của vị
khách.
- Nếu là Uy-lít-xơ thực thì nàng sẽ biết đợc tình cảm thực của chàng đối với mình giờ ntn.- Những phản ứng của Uy-lít-xơ khi nghe Pê-nê- lốp sai nhũ mẫu dịch chuyển chiếc giờng cới chứa bí mật riêng t :
+ Giật mình, chột dạ, sợ Pê-nê-lốp đã thay lòng đổi dạ nếu nh chiếc giờng đã bị dịch chuyển.
+ Nói rõ bí mật của chiếc giờng " giải đáp thử thách của Pê-nê-lốp và chứng tỏ lòng chung thủy của mình.
- Khi Uy-lít-xơ nói rõ bí mật về chiếc giờng cới "
Pê-nê-lốp hoàn toàn tin đó chính thực là Uy-lít-xơ, chồng nàng, ngời yêu thơngvà thuỷ chung với nàng
" thái độ của nàng hoàn toàn thay đổi:
+ Xúc động cực điểm (Nàng bèn chạy ngay lại, n- ớc mắt chan hoà, ôm lấy cổ chồng, hôn lên trán chồng).
+ Cầu xin Uy-lít-xơ tha thứ.
+ Giải thích nguyên nhân của thái độ lạnh lùng, thận trọng đa ra thử thách của mình (Nàng tin vào trí tuệ của Uy-lít-xơ và lo sợ bị lừa dối).
+ Oán trách thần linh gây nên sự mất mát lớn của 2 ngời (Ôi! Thần linh...đầu bạc.)
+ Khẳng định Uy-lít-xơ đã thuyết phục đợc sự hoài nghi, cảnh giác thờng trực của nàng bằng việc chàng đã hóa giải đợc phép thử bí mật của chiếc giêng cíi.
+ Bộc lộ niềm vui sớng, hạnh phúc tột cùng.
" Pê-nê-lốp ko hề vô cảm, tàn nhẫn mà sự thận trọng, hoài nghi của nàng cho thấy tính chất phức tạp của thời đại- những nguy hiểm luôn rình rập,
phúc, vui sớng tột cùng của Pê-nê-lốp, tác giả đã dùng biện pháp nghệ thuật nào trong câu văn dài cuối đoạn trÝch?
Hs: Trao đổi nhóm bàn trả
lêi
(?) Trớc sự xúc động mãnh liệt của Pê-nê-lốp khi nàng nhận ra mình, tâm trạng của Uy-lit-xơ ntn?
Hs: Trả lời
(?) Em hãy nhận xét khái quát về vẻ đẹp của Pê-nê-lốp cũng nh của ngời phụ nữ Hi Lạp cổ đại qua đoạn trích?
Hs: Trả lời
(?) Qua đoạn trích này, em nhận thấy những vẻ đẹp nào của nhân vật Uy-lít-xơ?
Hs: Trả lời
(?) Giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích?
Hs: Trả lời
đe dọa họ.
- Phép so sánh có đuôi dài (so sánh mở rộng)- cả
vế A (cái so sánh) và vế B (cái đợc so sánh) đều là những câu dài.
" Tác giả lấy cái mừng rỡ của những ngời thủy thủ bị đắm thuyền may mắn sống sót khi đợc đặt chân lên đất liền với niềm vui, niềm hạnh phúc khi Pê-nê-lốp nhận ra Uy-lít-xơ, chồng nàng, đã thực sự trở về " diễn tả niềm hạnh phúc vô bờ nh đợc hồi sinh của nàng.
- Khi hiểu rõ tình cảm của Pê-nê-lốp, trớc sự xúc
động mãnh liệt của nàng, Uy-lít-xơ “khóc dầm dề . ” Đó là nớc mắt của sự cảm động, niềm vui, niềm hạnh phúc.
[Vẻ đẹp của nhân vật Pê-nê-lốp: Thông minh, nghị lực, thận trọng và khôn ngoan, thủy chung, kiên trinh bảo vệ phẩm giá của mình và hạnh phúc gia đình.
[ Vẻ đẹp của nhân vật Uy-lít-xơ: Cao quý, nhẫn nại, thông minh, thủy chung và hết lòng vì vợ con.
III. Tổng kết bài học:
1. Néi dung:
- Đề cao vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của con ngời Hi Lạp thời cổ đại.
- Khẳng định giá trị hạnh phúc gia đình khi ngời Hi Lạp chuyển từ chế độ thị tộc sang chế độ chiếm hữu nô lệ, hôn nhân một vợ một chồng.
2. Nghệ thuật:
- Cách kể chậm rãi, tỉ mỉ (lối trì hoãn sử thi).
- Sử dụng đối thoại để khắc hoạ nội tâm.
- So sánh mở rộng.
- Dùng định ngữ khẳng định vẻ đẹp của nhân vật.
4. Luyện tập, củng cố:
(?) Nêu cảm nhận của em về nhân vật Uy-lít-xơ?
(?) ý nghĩa của chi tiết chiếc giờng bí mật trong cuộc thử thách giữa P và U?
5. Hớng dẫn học bài:
- Yêu cầu hs làm bài tập ở phần luyện tập.
- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
Ngày soạn: .../.../ 201 Tiết:16 - Làm văn:
trả bài viết số 1
A. Mục tiêu bài học:
Gióp hs:
1. Kiến thức:
- Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng làm bài văn biểu cảm.
- Sửa chữa, rút kinh nghiệm về các lỗi dùng từ, đặt câu, diễn đạt, bố cục văn bản,...
- Làm công việc chuẩn bị cho những bài viết tiếp theo.
2. Kĩ năng:
Rèn kĩ năng dùng từ, đăt câuvà cách trình bày diễn đạt câu văn , đoạn văn.
3. Thái độ:
B. Phơng tiện thực hiện:
- Sgk, sgv.
- Thiết kế bài học.
- Bài làm của hs.