Hớng dẫn đọc- hiểu

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn 10 chuẩn KTKN (Trang 185 - 189)

1. Bài 1 và 2:

a. Bài 1:

- Ghi lại sự thực về cuộc đời nhiều biến đổi, lãng du của Ba-sô: quê ở Mi-ê, lên Ê-đô (Tô- ki-ô) ở đợc 10 năm rồi trở về thăm quê.

- Gợi tình cảm tha thiết, chân thành với miền đất từng gắn bó: Ê-đô.

Cố hơng- quê cũ" nơi gắn bó máu thịt.

- Liên hệ:Khi ta ở chỉ là nơi đất ở/ Khi ta đi, đất

đã hóa tâm hồn” (Tiếng hát con tàu- Chế Lan Viên).

b. Bài 2:

- Quý ngữ: chim đỗ quyên " mùa hè.

- Sự thực cuộc đời Ba-sô: ở kinh đô (10 năm) "

về quê (20 năm) " trở lại kinh đô.

- ở kinh đô mùa hè (hiện tại) " nhớ kinh đô xa- kỉ niệm đã qua " nỗi niềm hoài cổ.

* Tiểu kết: Hai bài thơ đều thể hiện tình cảm gắn bó sâu nặng của tác giả với mảnh đất mình đã và

®ang sèng.

2. Bài 3:

- Hình ảnh mái tóc bạc " di vật của ngời mẹ đã

mất; biểu tợng cho cuộc đời vất vả một nắng hai s-

ơng của ngời mẹ.

- Quý ngữ: làn sơng thu " hình ảnh đa nghĩa:

+ Giọt lệ nh sơng.

+ Tóc mẹ nh sơng.

+ Đời ngời nh giọt sơng- ngắn ngủi, vô thờng.

- Hình ảnh dòng “lệ trào nóng hổi” " nỗi xót xa,

đau đớn vì mất mẹ " tình cảm mẫu tử cảm động.

3. Bài 4:

(?) Liên tởng, câu hỏi tu từ của Ba-sô: tiếng vợn hú não nề- tiếng trẻ bị bỏ rơi than khóc gợi hiện thực khốc liệt nào của đất nớc Nhật Bản?

Hs: Trả lời

(?) Hình ảnh “gió mùa thu tái tê” gợi xúc cảm gì?

Hs: Trả lời

Gv gợi mở: ý nghĩa ẩn dụ của hình ảnh chú khỉ? Vẻ đẹp tâm hồn của Ba-sô qua bài thơ này?

Hs: Trả lời

(?) Tìm quý ngữ trong bài thơ?

Em nhận xét gì về khung cảnh thiên nhiên mà bài thơ gợi lên?

Tìm mối tơng giao của cảnh?

Hs: Trả lời

(?) Tìm quý ngữ và cảm thức về cái Vắng lặng trong bài thơ

sè 7?

Hs: Trả lời

(?) Hoàn cảnh sáng tác bài thơ?

Hs: Trả lời

(?) Gọi cuộc đời mình là “cuộc

- Liên tởng, câu hỏi tu từ của Ba-sô: tiếng vợn hú não nề- tiếng trẻ bị bỏ rơi than khóc " hiện thực khốc liệt của đất nớc Nhật Bản những năm đói kém (Nhiều gia đình túng quẫn quá, ko nuôi nổi con đành phải bỏ chúng vào rừng, thậm chí có khi còn đang tâm giết cả những đứa trẻ sơ sinh vì ko nuôi nổi tất cả. Đó là những đứa trẻ “ma-bi-ru”- tỉa bớt, những đứa trẻ bị tỉa bớt nh ngời ta tỉa bớt c©y non.

- Gió mùa thu tái tê " tiếng gió đang than khóc cho nỗi đau buồn của con ngời.

" Bài thơ cho thấy trái tim nhân đạo của Ba-sô.

4. Bài 5:

- Hình ảnh ẩn dụ: chú khỉ đơn độc trong ma lạnh

" những ngời nông dân nghèo khổ.

" những em bé nghèo tội nghiệp.

- Vẻ đẹp tâm hồn Ba-sô:

+ Tinh tế, nhạy cảm.

+ Giàu lòng từ bi với những sinh vật bé nhỏ, tội nghiệp.

+ Giàu lòng yêu thơng với những con ngời nghèo khổ.5. Bài 6:

- Quý ngữ: hoa anh đào " mùa xuân.

- Cảnh những cánh hoa đào rụng lả tả làm mặt hồ lăn tăn sóng gợn " cảnh tĩnh; đơn sơ, giản dị và

đẹp.- Triết lí Thiền tông: sự tơng giao của các sự vật, hiện tợng trong vũ trụ.

6. Bài 7:

- Quý ngữ: tiếng ve " mùa hè.

- “Vắng lặng”, “u trầm”- các tính từ đặc tả sự vắng vẻ, u tịch của thiên nhiên.

- Tiếng ve- âm thanh vô hình.

- Đá- vật thể hữu hình.

" Tác giả cảm nhận đợc thiên nhiên tĩnh lặng đến mức có thể nghe đợc tiếng ve rền rĩ nh thấm vào lòng đá.

" Sự cảm nhận chuyển đổi cảm giác tinh tế của tác giả.

" Tinh thần thiền tông: sự tơng giao của các sự vật, hiện tợng.

7. Bài 8:

- Hoàn cảnh: Bài thơ đợc viết vào 8-10-1694 ở Ô- sa-ka, lúc cuối đời của tác giả, khi ông nằm bệnh,

đau yếu, bệnh tật.

lãng du”, em thấy cuộc đời của Ba-sô là cuộc đời của một con ngêi ntn?

Hs: Trả lời

(?) Tìm quý ngữ và ý nghĩa của nó?

Hs: Trả lời

(?) Khát vọng đợc sống, đợc tiếp tục lãng du của tác giả đợc thể hiện ntn?

Hs: Trả lời

- “Cuộc lãng du”- cuộc đời nh một chuyến lãng du phiêu bồng bất tận- cuộc đời của một kẻ a lãng du.

- Quý ngữ: cánh đồng hoang vu" hình ảnh của mùa đông xơ xác, điêu tàn, trống trải, giá lạnh; nơi ít nhời đặt chân tới.

" Ngay cả khi cuối đời, thân bệnh nhng Ba-sô

vẫn ko thôi khao khát đợc lãng du, đợc sống, đợc

đặt chân lên khắp mọi nơi gửi trong giấc mộng phiêu bạt.

III.Tổng kết

1. Nội dung ý nghĩa: Thơ ba-sô đã thức dạy nỗi nhớ da diết trong lòng những ngời xa quê hớng về xứ sở.

2. Nghệ thuật:

- Câu thơ ngắn, hàm súc.

- Hình ảnh thiên nhiên, tạo vật đầy gợi cảm trong liên tởng.

4. luyện tập, củng cố:

Hs nhắc lại kiến thức trọng tâm của từng bài.

5. hớn dẫn học bài:

Yêu cầu hs: - Xem lại bài và học thuộc các bài thơ Hai-c trên.

- Su tập các bài thơ Hai-c khác.

Ngày soạn: .../.../ 201 Tiết: 54 - Làm văn:

trả bài kiểm tra học kì i.

A. Mục tiêu bài học:

Gióp hs:

1. Kiến thức:

Nhận rõ những u, nhợc điểm về kĩ năng viết bài văn tự sự.

2. Kü n¨ng:

Biết cách tự đánh giá chất lợng học và thực hành viết văn tự sự để tiếp tục luyện tập kể chuyện hoặc viết bài văn tự sự.

3. Thái độ:

B Phơng tiện thực hiện:

- Sgk, sgv.

- Thiết kế dạy học.

- Chuẩn kiến thức, kĩ năng.

- Một số tài liệu tham khảo khác.

C. Cách thức tiến hành:

Gv tổ chức giờ dạy- học theo cách phát vấn, gv nhận xột, trả bài.

D. Tiến trình giờ học:

1. ổn định tổ chức lớp:

Lớp Ngày Tiết Số học

sinh

Kiểm diện

Có phép Không phép

1010 1010

2. Kiểm tra bài cũ:

3. Bài mới:

Hoạt động của gv và hs Yêu cầu cần đạt

Gv yêu cầu hs nhắc lại đề bài,

chép lại lên bảng. I. Đề thi:

Câu 1: (2,0điểm) Tìm và phân tích các biện pháp tu từ trong hai câu thơ sau:

“ Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.”

(Viếng lăng Bác của Viễn Phương)

Câu 2: (8,0 điểm) Học sinh chọn một trong hai đề sau:

Đề 1: “ Tôi là con cá bống. Thật sung sớng và hạnh phúc biết bao khi tôi đợc sống

Gv: Công bố thang điểm, nhận xét cụ thể một số u điểm, nhợc

điểm còn tồn tại.

Gv: Đọc điểm, công bố điểm phảy học kì I của từng học sinh.

trong sự yêu thơng của cô Tấm dịu hiền.Nhng đời tôi quá bất hạnh, mẹ con Cám không để cho tôi đợc sống những ngày vui trọn vẹn.”

Dựa theo lời tâm sự ấy, em hãy viết thành một câu chuyện theo ngôi kể thứ nhất về cuộc đời của con cá bống.

Đề 2: Anh (chị) hãy hóa thân vào nhân vật Tấm để kể lại quá trình đấu tranh giành lại hạnh phúc của mình.

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn 10 chuẩn KTKN (Trang 185 - 189)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(299 trang)
w