Cách lập kế hoạch cá nhân

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn 10 chuẩn KTKN (Trang 181 - 185)

Họ và tên... Bản kế hoạch cá nhân Tổ...lớp...

+Nội dung và kế hoạch.

Nd ôn tập Cách thức tiến hành Thời 1,PhÇn v¨n. gian

2,TV.

3,LV.

1,Phô tô Mục lục sgk NV10 tËp 1.

2,Hệ thống hoá phần V¨n, TV, LV.

3,Tóm tắt kiến thức

đã học bằng cách hiểu và lời văn của mình.

4,Đối chiếu với bài

1,TuÇn 1 T12.2,TuÇn 1 T12.3,TuÇn 2 T12.

4,TuÇn 3

.(?)Thể thức mở đầu của bản kế hoạch cá nhân gồm những gì?

Đợc trình bày ra sao?

Hs: Trả lời

(?)Nội dung kế hoạch gồm mấy phÇn lín?

Hs: Trả lời

(?) Các phần trong bản kế hoạch cá nhân đợc sắp xếp ntn? Ngôn ngữ trình bày kế hoạch cần đáp ứng yêu cầu gì?

Hs đọc, thảo luận làm các bài tập.Gv nhận xét, bổ sung, khẳng

định đáp án.

Gv hớng dẫn hs về nhà hoàn

giảng của thầy cô.

5,Đối chiếu với các môc ghi nhí.

T12.5,TuÇn 4T12.

1. Thể thức mở đầu:

- Tiêu đề.

- Họ tên, nơi làm việc, học tập của ngời viết.

* Lu ý: Khi viết kế hoạch cá nhân cho riêng mình thì ko cần nêu tên, nơi làm việc, học tập của m×nh.

2. Nội dung kế hoạch:

- Địa điểm.

- Thêi gian.

- Nội dung công việc cần làm.

- Dự kiến kết quả đạt đợc.

3. Cách thức trình bày:

- Theo hệ thống lôgíc, có thể kẻ bảng.

- Ngôn ngữ ngắn gọn, rõ ràng.

III. Luyện tập:

1. Bài 1:

-VB có các thông tin:+ Nội dung công việc.

+ Thời gian thực hiện.

" tÝnh chÊt chung chung.

- Thiếu: dự kiến kết quả cần đạt, địa điểm.

" Là bản thời gian biểu chứ ko phải là bản kế hoạch cá nhân.

2. Bài 2:

* Nội dung công việc:

(1) Viết dự thảo báo cáo- dự kiến nội dung:

- Kiểm điểm quá trình thực hiện nhiệm vụ trong nhiệm kì qua của chi đoàn:

+ Những việc đã làm đợc.

Nguyên nhân.

+ Những mặt yếu kém.

Nguyên nhân.

- Phơng hớng công tác trong nhiệm kì tới.

(2) Cách thức tiến hành đại hội:

- Thời gian, địa điểm.

- Ngời tổ chức trang hoàng cho đại hội.

- Bí th báo cáo các u- nhợc điểm trong hoạt động của chi đoàn.

- Đề cử, ứng cử ban chấp hành chi đoàn.

- BÇu ban kiÓm phiÕu - Bá phiÕu.

- Văn nghệ.

- Kết quả kiểm phiếu.

- Bế mạc đại hội.

thiện theo bảng hệ thống. 3. Bài 3:

Néi dung côngviệc

Yêu cầu Cách thực

hiện Thời gian hoànthành

... ... ... ...

4. Luyện tập, củng cố:

Hs nhắc lại kiến thức trọng tâm.

5. Hớng dẫn học bài:

Yêu cầu hs về:- Lập bản kế hoạch chi tiết ôn tập môn Ngữ Văn lớp 10, tập 1.

- Soạn bài: Thơ Hai-c (Ba-sô)

Ngày soạn:““/““/ 201 Tiết: 53 - Đọc văn:

thơ hai-c của ba-sô

A. Mục tiêu bài học: Gióp hs:

1. Kiến thức:

- Thơ Hai-c và đặc trng của nó.

- Thơ Hai-c của Ba-sô.

- Hình ảnh thơ mang tính triết lí giàu liên tởng.

2. Kü n¨ng:

- Biết đọc - hiểu một bài thơ Hai-c.

3. Thái độ:

Bồi dỡng tình yêu quê hơng, đất nớc và tình cảm nhân đạo.

B Phơng tiện thực hiện:

- Sgk, sgv.

- Thiết kế dạy học.

- Chuẩn kiến thức, kĩ năng.

- Một số tài liệu tham khảo khác.

C. Cách thức tiến hành:

Gv tổ chức giờ dạy- học theo cách gợi mở, phát vấn, trao đổi thảo luận.

D. Tiến trình giờ học:

1. ổn định tổ chức lớp:

Lớp Ngày Tiết Số học

sinh

Kiểm diện

Có phép Không phép

1010 1010

2. Kiểm tra bài cũ: (Không) 3. Bài mới:

Hoạt động của gv và hs Yêu cầu cần đạt

Hs đọc phần tiểu dẫn-sgk.

(?) Cuộc đời và sự nghiệp của Ba-sô có gì đáng chú ý?

Hs: Trả lời

(?) Qua phần tiểu dẫn, em hãy nêu tóm tắt đặc điểm của thơ

Hai-c?

Hs: Trả lời

I. T×m hiÓu chung:

1. Vài nét về Ba-sô:

- Ma-su-ô Ba-sô (1644-1694).

- Quê hơng: U-ê-nô, xứ I-ga (nay là tỉnh Mi-ê) - Gia đình: võ sĩ cấp thấp.

- 28 tuổi, ông chuyển đến kinh đô Êđô sinh sống và làm thơ Hai-c, bút hiệu là Ba-sô (Ba Tiêu).

- 10 năm cuối đời, ông du hành hầu khắp đất nớc.

- Con ngời: tài hoa, a lãng du.

- Ông đợc đánh giá là bậc thầy về thơ Hai-c.

- Các tác phẩm: Phơi thân đồng nội (1685), Đoản văn trong đãy (1688), Cánh đồng hoang (1689),

áo tơi cho khỉ (1691), Lối lên miền Ô-ku (1689).

2. Đặc điểm Hai-c:

- Có 17 âm tiết (hơn một chút), ngắn nhất thế giới,

đợc ngắt làm 3 đoạn (5-7-5).

- Thờng miêu tả thiên nhiên theo mùa (quý đề), sử dụng những từ miêu tả thiên nhiên mùa (quý ngữ).

- Thấm đẫm tinh thần Thiền tông và văn hóa ph-

(?) Tình cảm thân thiết, gắn bó của nhà thơ với thành phố Ê-đô

và nỗi niềm hoài cảm về kinh

đô Ki-ô-tô đẹp đẽ đầy kỉ niệm

đợc thể hiện qua các bài 1 và 2 ntn?

Hs: Trả lời

(?) ở bài số 1, em thấy Ba-sô

ghi lại sự thực gì trong cuộc đời của ông? Bài thơ gợi lên tình cảm gì? Liên hệ với thơ Chế Lan Viên về tình cảm này mà em biÕt?

Hs: Trả lời

(?) Tìm quý ngữ ở bài 2?

(?) Gắn bài thơ với hiện thực cuộc đời Ba-sô để cắt nghĩa nó?

Hs: Trả lời

Gv gợi mở:

- ý nghĩa của hình ảnh mái tóc bạc?- Tìm và phân tích ý nghĩa của quý ng÷?

- Hình ảnh dòng “lệ trào nóng hổi” cho thấy tình cảm của tác giả với mẹ ntn?

Hs: Trao đổi nhóm, trả lời

ơng Đông.

- Cảm thức thẩm mĩ: đề cao cái Vắng lặng, Đơn sơ, U huyền, Mềm mại, Nhẹ nhàng.

- Ngôn ngữ: hàm súc, thiên về gợi, ko tả.

- Thi pháp “chân không“: sử dụng những mảng trắng, khoảng trống trong bài thơ nh một phơng tiện làm nổi bật ý nghĩa của bài thơ.

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn 10 chuẩn KTKN (Trang 181 - 185)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(299 trang)
w