I-Mục tiêu cần đạt : Giúp hs nắm được : -Từ vựng cuúa ngôn ngữ khg ngừng phát triển.
-Sự phát triển của từ vựng được diễn ra trước hết theo cách phát triển nghĩa của từ thành nhiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc. Hai phương thức chủ yếu phát triển là ẩn dụ và hoán dụ.
II-Chuẩn bị : -GV : giáo án, sgk
-HS : sgk, bài soạn, bài học III-Lên lớp :
1-Oồn ủũnh : 2-KT bài cũ :
a-Thế nào là dẫn trực tiếp và gián tiếp ? b-Sửa BT.
3-Bài mới :
A-Vào bài : Ngôn ngữ là 1 hiện tượng XH. Nó khg ngừng biến đổi theo sự vận động của XH. Sự phát triển của tiếng Việt, cũng như ngôn ngữ nói chung, được thể hiện trên cả 3 mặt : ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp. Bài học hôm nay chỉ đề cập đến sự phát triển của tiếng Việt về mặt từ vựng.
B-Tiến trình hoạt động :
Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy và trò I-Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ :
1-“Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế”
=> kinh tế : trị nước cứu đời.
-Ngày nay “kinh tế” là :toàn bộ hoạt động của con người trg lao động sản xuất, trao đổi, phân phối và sử dụng của cải, vật chất làm ra.
=>Nghĩa của từ khg phải bất biến. Có những nghĩa cũ bị mất đi và nghĩa mới được hình thành.
Hoạt động 1 :
*Hs đọc bài tập 1 .
1-H:Từ “kinh tế” trg bài thơ “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác”có nghĩa là gì ?
H: Ngày nay chúng ta có hiểu từ này theo nghĩa như PBC đã dùng hay khg ?
H: Qua đó, em nhận xét gì về nghĩa của từ ?
2-Đoạn a :
-“Xuân” (thứ 1) : mùa chuyển tiếp từ đông sang hạ, thời tiết ấm dần lên, được coi là mở đầu của năm (nghĩa gốc).
-“Xuân” (thứ 2) : thuộc về tuổi trẻ (nghĩa chuyeồn).
*Đoạn b :
-“Tay” (thứ 1) : bộ phận phía trên của cơ thể, dùng để cầm, nắm (nghĩa gốc).
2-Đọc Truyện Kiều –Nguyễn Du.
H: Tìm nghĩa của từ “xuân” và từ “tay”. Cho biết nghĩa nào là nghĩa gốc. Nghĩa nào là nghúa chuyeồn ?
-“Tay” (thứ 2) : người chuyên hoạt động hay giỏi về 1 môn, 1 nghề nào đó (nghĩa chuyển).
a-Xuân : chuyển nghĩa theo phương thức ẩn duù.
b-Tay : chuyển nghĩa theo phương thức hoán duù.
*Ghi nhớ : (sgk –T56).
H: Trường hợp nghĩa chuyển được hình thành theo phương thức chuyển nghĩa nào ?
H: Như vậy, sự phát triển của từ vựng dựa trên cơ sở nào ?
H: Có mấy phương thức phát triển nghĩa của từ ngữ ?
II-Luyện tập :
Bài tập 1 : Xác định nghĩa của từ “chân”
a-Từ “chân” được dùng với nghĩa gốc.
b-Từ “chân” nghĩa chuyển theo phương thức hoán dụ.
c-Từ “chân” nghĩa chuyển theo phương thức aồn duù.
d-Từ “chân” nghĩa chuyển theo phương thức aồn duù.
Bài tập 2 :
-Từ “trà” trg định nghĩa là nghĩa gốc.
-Từ “trà” trg trà a-ti-sô, trà sâm, trà linh chi, trà tâm sen, trà khổ qua : nghĩa chuyển – theo phương thức ẩn dụ.
*Nhận xét : Trà (chuyển nghĩa) : tức là những sản phẩm từ thực vật, được chế biến thành dạng khô, dùng để pha nước uống.
Hoạt động 2 : Luyện tập BT1: Thảo luận
(Toồ 1 : a; toồ 2 : b; toồ 3 : c; toồ 3 : d)
Từ “chân” trg các câu sau có nhiều nghĩa. Hãy xác định :
-Ở câu nào từ “chân” dùng với nghĩa gốc.
-Ở câu nào, từ “chân” nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ; hoán dụ.
BT2 : Đọc điùnh nghĩa từ “trà”
Dựa vào ĐN trên, hãy nêu nhận xét về nghĩa từ trà, trg những cách dùng như :
Bài tập 3 :
-Đồng hồ trg : đồng hồ điện, đồng hồ nước, đồng hồ xăng … nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ, chỉ những dụng cụ dùng để đo có bề ngoài giống đồng hồ.
BT3 : Đọc nghĩa gốc của từ đồng hồ.
H: Dựa vào những cách dùng như : đồng hồ điện, đồng hồ nước, đồng hồ xăng … hãy nêu nghĩa chuyển của từ đồng hồ.
Bài tập 4 : vd để chứng minh các từ đã dẫn có nhiều nghĩa
*Hội chứng :
-Nghĩa gốc : tập hợp nhiều triệu chứng cùng xuaỏt hieọn cuỷa beọnh.
Vd : Hội chứng viêm đường hô hấp cấp.
-Nghĩa chuyển : tập hợp nhiều hiện tượng, sự kiện biểu hiện 1 tình trạng, 1 vấn đề XH, cùng xuất hiện ở nhiều nơi .
Vd : Lạm phát, thất nghiệp là hội chứng của tình trạng suy thoái kinh tế.
*Ngân hàng :
-Nghĩa gốc : tổ chức kinh tế hoạt động trg lĩnh vực kinh doanh và quản lí các nghiệp vụ tieàn teọ, tớn duùng.
BT4: Hãy tìm những vd để chứng minh rằng các từ : hội chứng, ngân hàng, sốt, vua là những từ nhiều nghĩa .
Vd : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn; Ngân hàng Ngoại thương …
-Nghĩa chuyển : Nơi lưu giữ, bảo quản những thành phần, bộ phận cơ thể (Ngân hàng máu, Ngân hàng gen …), hoặc dữ liệu (Ngân hàng đề thi). Nghĩa này chỉ lấy nét nghĩa “tập hợp, lưu giữ, bảo quản”.
*Soát :
-Nghĩa gốc : tăng nhiệt độ cơ thể lên quá mức bình thường do bị bệnh.
Vd : Anh ấy bị sốt đến 40 độ.
-Nghĩa chuyển : Tình trạng tăng đột ngột 1 loại hàng hoá.
Vd : Cơn sốt đatá; cơn sốt hàng điện tử …
*Vua :
-Nghĩa gốc : Người đứng đầu nhà nước quân chủ .Vd : Vua Lê Lợi, Vua Lí Thái Tổ … -Nghĩa chuyển : người được coi là nhất trg 1 lĩnh vực nào đó.
Vd : Vua dầu mỏ; vua bóng đá; vua nhạc rốc Bài tập 5 :
“Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.”
-“Mặt trời”(câu 2) sử dụng theo phép ẩn dụ tu từ.
-Đây khg phải là hiện tượng phát triển nghĩa của từ, bởi vì sự chuyển nghĩa của từ “mặt trời” trg câu thơ chỉ có tính chất lâm thời, nó khg làm cho từ co thêm nghĩa mới và khg thể đưa vào giải thích trg từ điển.
BT5: Đọc 2 câu thơ (Viếng lăng Bác – Viễn Phửụng)
H:Từ “mặt trời” câu 2 được sử dụng theo phép tu từ từ vựng nào ?
H: Đây có thể coi là hiện tượng chuyển nghĩa được khg ? Vì sao ?
4-Củng cố : Hệ thống kiến thức .
5-Dặn dò : -Học bài. Làm Bt còn lại.
Chuẩn bị “Sự phát triển của từ vựng”(TT)
-NS :
-ND : Tuaàn 5 TIEÁT 22 VĂN BẢN :