THIÊN NHIÊN BẮC MĨ

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN ĐỊA 7 PHÍA BẮC (Trang 133 - 137)

I / MỤC TIÊU.

1. Kiến thức:

- Biết được vị trí, giới hạn của Bắc Mĩ.

- Trình bày được đặ điểm địa hình Bắc Mĩ: Cấu trúc địa hình đơn giản, chia làm 3 khu vực kéo dài theo chiều kinh tuyến.

- Trình bày được đặc điểm của các sông và hồ lớn của Bắc Mĩ

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản đặc điểm khí hậu Bắc Mĩ.

2. Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng phân tích lát cắt địa hình, xác định trên bản đồ vị trí địa lí khu vực Bắc Mĩ.

- Củng cố kĩ năng độc bản đồ.

3. Thái độ:

- Giáo dục hs yêu thích bộ môn, bảo vệ môi trường.

II / CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.

1. Thầy:

- Lược đồ tự nhiên châu Mĩ - Lắt cắt địa hình bắc Mĩ 2. Trò:

- Nghiên cứu trước bài mới.

- Ôn lại các kiến thức bài trước.

III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.

1. Kiểm tra bài cũ . 5p

? Cho biết thành phần dân cư Châu Mĩ sau thế kỉ XVI? Vì sao gọi Bắc Mĩ là Châu Mĩ Ănglôxacxong còn Trung và Nam Mĩ là Châu Mĩ Latinh?

Trả lời:

- Người Âu thuộc chủng tộc Ơrôpêôits.

- Người da đen thuộc chủng tộc Nêgroits từ Châu Phi sang.

- Quá trình chung sống hợp huyết đã tạo nên nhiều người Lai ở Châu Mĩ.

- Đến Bắc Mĩ chủ yếu là người Anh và Pháp họ nói tiếng Anh lên Bắc Mĩ còn được gọi là Châu Mĩ Ănglôxacxông.

- Đến Trung và Nam Mĩ chủ yếu là người TBN và BĐN sử dụng ngôn ngữ Latinh nên phần lãnh thổ này còn được gọi là Châu Mĩ la tinh.

Đặt vấn đề vào bài mới: Bắc Mĩ có tự nhiên phân hoá rất đa dạng điều đó được thể hiện rõ rệt qua đặc điểm địa hình và khí hậu Bắc Mĩ mà chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay...

2. Dạy nội dung bài mới.

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng

Gv: Yêu cầu h/s q/s H36.1 và H36.2 SGK.

? Bắc Mĩ Nằm trong khoảng vĩ độ nào?

Hs:

? Nêu đặc điểm cấu trúc địa hình Bắc Mĩ?

Hs: Chia thành 3 khu vực……….

? Cho biết độ cao TB, sự phân bố các dãy núi và các cao nguyên của hệ thống Cooc- đi-e?

Hs:

1. Các khu vực địa hình. 21p - Giới hạn: Từ vòng cực Bắc đến vĩ tuyến 15oB.

a. Hệ thống Coocđie ở phía Tây.

- Là miền núi trẻ cao đồ sộ: dài 9000 km, cao Tb 3000 – 4000 m.

- Gồm nhiều dãy chạy song song hướng B – N, xen các cao

? XĐ các nguồn tài nguyên khoáng sản trên hệ thống Cooc-đi-e.

Hs:

? Hệ thống Cooc-đi-e có ý nghĩa thế nào đối với sự hình thành khí hậu Bắc Mĩ?

Hs:

Gv: Yêu cầu h/s n/c thông tin SGK + q/s H36.2.

? Nêu đặc điểm ĐH miền ĐB ở giữa?

Hs:

? Đặc điểm ĐH ảnh hưởng tới khí hậu ntn?

Hs:

Hs: Do địa hình lòng máng không khí lạnh ở phía Bắc và không khí nóng ở phía Nam dễ dàng xâm nhập sâu vào nội địa ( Lòng máng chạy dọc theo chiều Bắc Nam nối từ vịnh Hơtxơn đến vịnh Mêhicô). Vì vậy trên ĐB trung tâm hay xảy ra nhiễu loạn thời tiết.

? Cho biết hệ thống sông hồ ở ĐB trung tâm ntn?

Hs:

Gv: Yêu cầu h/s n/c thông tin.

? Hãy cho biết đặc điểm địa hình của miền?

Hs:

? Dãy núi cổ Apalát có đặc điểm gì?

Hs:

Gv: Chuyển ý: Với đặc điểm tự nhiên như trên có ảnh hưởng gì tới sự hình thành…

Gv: Yêu cầu h/s q/s H36.3 + n/c thông tin thảo luận nhóm.

? Khí hậu Bắc Mĩ có đặc điểm gì?

? Kể tên các kiểu KH của KV và cho biết kiểu KH nào chiếm diện tích lớn nhất?

Hs: Thảo luận nhóm.

Gv: Quan sát, hướng dẫn.

Hs: Báo cáo kết quả, nhận xét.

Gv: Chuẩn kiến thức.

nguyên, sơn nguyên.

- Nhiều khoáng sản: Cu, Ag, quặng đa kim, Uranium.

- Là hàng rào khí hậu ngăn cản gió Tây và ảnh hưởng biển vào lục địa.

b. Miền đồng bằng ở giữa.

- Tựa lòng máng khổng lồ chạy từ Bắc xuống Nam.

- Cao ở phía Bắc và TB thấp về phía Nam và ĐN.

- Nhiều hồ rộng ở phía Bắc và sông dài: Hệ thống hồ lớn, hệ thống sông Mi-xu-ri – Mi –xi- xi-pi.

c. Miền núi già và sơn nguyên ở phía Đông.

- Là các núi, sơn nguyên già thấp hướng Đông Bắc – Tây Nam.

- Dãy núi Apalát cao dần về phía Nam có nhiều than, Fe.

2. Sự phân hoá khí hậu. 15p

- Khí hậu hàn đới, ôn đới, nhiệt đới, núi cao, cận nhiệt đới, hoang mạc và nửa hoang mạc.

(Ôn đới chiếm diện tích lớn nhất).

? Sự phân hoá khí hậu theo chiều B – N, Đ – T được thể hiện ntn?

Hs: (Do địa hình ngăn cản các khối khí di chuyển từ đại dương vào)

? Q/s H36.2 và H36.3 giải thích tại sao có sự khác biệt về khí hậu giữa phần phía Tây và phần phía Đông kinh tuyến 100oT của Hoa Kì?

Hs: Do phía Tây là dãy Coocđie đồ sộ ngăn cản các khối khí từ Đại Dương thổi vào nên phía Tây kinh tuyến ít chịu ảnh hưởng của biển và đại dương -> mưa ít. ngược lại phía Đông chủ yếu là đồng bằng và núi thấp lại có dòng biển nóng chảy ven bờ nên khí hậu ít khắc nhiệt hơn phía tây.

? Ngoài sự phân hoá khí hậu theo chiều Bắc Nam, Đông Tây khí hậu Bắc Mĩ còn phân hoá ntn? Sự phân hoá đó thể hiện rõ ở đâu?

Hs: Khí hậu còn phân hoá theo chiều cao thể hiện rõ trên vùng núi Coocđie.

+ Chân núi khí hậu cận nhiệt hay ôn đới tuỳ thuộc vị trí.

+ Trên cao thời tiết lạnh dần nhiều đỉnh cao có băng tuyết vĩnh viễn.

Gv: Gọi học sinh đọc kết luận.

- Khí hậu Bắc Mĩ phân hoá theo chiều Bắc Nam và Tây Đông.

+ Từ phía Nam lên có các kiểu KH: Nhiệt đới, ôn đới, hàn đới.

+ Đông: Kh chịu ảnh hưởng biển, mưa khá.

+ Tây: Khí hậu lục địa, mưa rất ít.

3. Củng cố, luện tập. 3p

GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm sau:

- Chọn nối các khu vực địa hình ở cột A với đặc điểm của chúng ở cột B

A Làm

bài

B 1. Hệ thống núi Cooc-đi-

e ở phía tây 1 a. Chạy theo hướng tây bắc- đông nam

,đây là miền núi già,nhiều khoáng sản 2. Miền đồng bằng ở

giữa 2

b. Cao, đồ sộ gồm nhiều dãy chạy song song xen các cao nguyên lớn có nhiều khoáng sản

3. Miền núi già và sơn

nguyên ở phía đông 3 c. Có dạng lòng máng cao dần về phía bắc và tây bắc, có nhiều hồ lớn

- Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau:

1. Kiểu khí hậu nào chiém diện tích lớn nhất ở bắc Mĩ?

a. Khí hậu hàn đới b. Khí hậu ôn đới c. Khí hậu núi cao d. Khí hậu cận nhiệt đới 2. Khí hậu Bắc Mĩ phân hoá theo chiều ?

a. Bắc- Nam b. Tây- Đông c. Cả 2 chiều bên 4. Hướng dẫn học sinh học bài. 1p

- Nắm được nội dung bài học

- Làm các bài tập ở Vở BT và TBĐ - Tìm hiểu thêm về Bắc Mĩ

- Chuẩn bị cho bài mới: Bài 37. Dân cư Bắc Mĩ

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Thờigian...

...

Kiến thức:...

...

...

Phương pháp:...

...

------

Ngày soạn: 08/01/2012 Ngày giảng: 10/01/2012 Lớp dạy: 7B Ngày giảng: 14/01/2012 Lớp dạy: 7A

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN ĐỊA 7 PHÍA BẮC (Trang 133 - 137)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(246 trang)
w