NHỮNG TỒN TẠI VÀ THÁCH THỨC
A. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT Ở TP. HỒ CHÍ MINH VÀ
II. BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT
Hiện trạng diện tớch và cơ cấu ủất của Thành phố năm 2005 vừa ủược tổng kiểm kờ là kết quả của quỏ trỡnh chuyển dịch ủất trong một thời gian dài ủặc biệt là giai ủoạn 2000 - 2005 khi tốc ủộ ủụ thị húa phỏt triển cao.
Tỡnh hỡnh biến ủộng một số loại ủất chớnh của cỏc quận ủụ thị mới theo kết quả tổng kiểm kờ ủất ủai năm 2000 và năm 2005 ủược thể hiện ở bảng 15.
Bảng 15. Tỡnh hỡnh biến ủộng một số loại ủất giai ủoạn 2000 – 2005 ở cỏc quận ủụ thị mới
Tổng diện tích tự nhiên (ha) 2000 Hiện trạng 2005
60,455.00 60,437.47
1. ðất nông nghiệp 36,779.01 32,150.06
2. ðất ở tại ủụ thị 4,588.34 8,737.39
3. ðất giao thông 1,980.45 3,966.16
3 ðất chưa sử dụng 997.81 364.1
Ta cú thể nhỡn nú ở biểu ủồ sau
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ ĐẤT ĐÔ THỊ Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ...
Qua 5 năm ủụ thị húa, ủất nụng nghiệp tại cỏc quận mới giảm 4.629 ha, ủất ở tăng 4149,05 ha, ủất giao thụng tăng 1986 ha, ủất chưa sử dụng giảm 697 ha.
ðem so sỏnh với kết quả biến ủộng ủất ủai ủụ thị của toàn Thành phố từ 2000 ủến 2005 ta sẽ thấy rừ sự chuyển dịch ủất ủai của Thành phố diễn ra mạnh mẽ ở khu vực ủụ thị mới (Bảng 16) tăng (+), giảm (-)
Bảng 16. Biến ủộng sử dụng ủất của TP. HCM và khu vực cỏc quận mới 2000 - 2005
Biến ủộng SDð TP. HCM (ha)
Khu vực nghiên cứu (ha)
Phần trăm (%) ðất nông nghiệp -7,203 -4,629 64.3
ðất ở ủụ thị 4,085 4,149 100
ðất giao thông 4,816 1,986 41.2
ðất chưa sử dụng -2,145 -697 32.5
Cú thể thấy rừ hơn ở biểu ủồ so sỏnh biến ủộng sử dụng ủất của TP.
HCM và khu vực các quận mới 2000 - 2005:
(7,203)
4,085 4,816
(2,145)
(4,629) 4,149
1,986
(697)
(8,000) (6,000) (4,000) (2,000)
- 2,000 4,000 6,000
TP. HCM Khu vực nghiên cứu Biểu ủồ s o s ỏnh biến ủộng SDð của TP. HCM và
k hu vực nghiê n cứu 2000-2005
ðất NN ðất ở ðT ðất GT ðất CSD
CHệễNG II
Tỡnh hỡnh biến ủộng ủất trong giai ủoạn 2000 - 2005 ở từng quận ủụ thị mới ủược thể hiện trờn cỏc biểu ủồ so sỏnh tiếp theo ủõy:
Quận 2
Biểu ủồ biến ủộng sử dụng ủất của Quận 2 giai ủoạn 2000 - 2005 Quận 2 là quận cú tốc ủộ ủụ thị húa cao, sự chuyển dịch ủất diễn ra rất mạnh, ủất nụng nghiệp giảm 1000 ha, ủất xõy dựng nhà ở tăng gần 800 ha, ủất giao thụng tăng 279 ha, 43 ha ủất chưa sử dụng năm 2000 cũng ủó ủược ủưa vào sử dụng hết năm 2005.
Quận 9
6,425
868 231
110
5,196
1,495 400
62 -
1,000 2,000 3,000 4,000 5,000 6,000 7,000
2000 2005
Quận 9. Biểu ủồ s o s ỏnh biến ủộng SDð của 2000-2005
ðất NN ðất ở ðT ðất GT ðất CSD
Biểu ủồ biến ủộng sử dụng ủất của Quận 9 giai ủoạn 2000 - 2005
2,606
710 106
43
1,617
1,403
387 0 -
500 1,000 1,500 2,000 2,500 3,000
2000 2005
Quận 2. Biểu ủồ so sỏnh biến ủộng SDð của 2000-2005
ðất NN ðất ở ðT ðất GT ðất CSD
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ ĐẤT ĐÔ THỊ Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ...
Diện tớch ủất nụng nghiệp Quận 9 trong 5 năm giảm 1229 ha, ủất nhà ở tăng ớt hơn 527 ha, ủất giao thụng tăng 169 ha nhưng vẫn cũn 62 ha ủất chưa ủưa vào sử dụng
1,847
1,066
268 26
1,496 1,322
514 1 -
500 1,000 1,500 2,000
2000 2005
Quận Thủ ðức. Biểu ủồ biến ủộng ủất chớnh (2000-2005)
ðất NN ðất ở ðT ðất GT ðất CSD
Biểu ủồ biến ủộng sử dụng ủất của Quận Thủ ðức giai ủoạn 2000 - 2005
ðất nông nghiệp Quận Thủ ðức giảm không nhiều, chỉ có 351 ha, diện tớch ủất ở cũng khụng tăng nhiều, chỉ 256 ha, ủất giao thụng tăng 246 ha. So với những quận mới khỏc ủất ủai chuyển dịch ở ủõy ớt hơn vỡ Quận Thủ ðức mới vốn là khu vực ủó ủược ủụ thị húa trước ủõy của huyện Thủ ðức cũ.
826 490
206 16
304
1,267
359 0 -
200 400 600 800 1,000 1,200 1,400
2000 2005
Quận 7. Biểu ủồ s o s ỏnh biến ủộng SDð của 2000-2005
ðất NN ðất ở ðT ðất GT ðất CSD
Biểu ủồ biến ủộng sử dụng ủất của Quận 7 giai ủoạn 2000 - 2005
CHệễNG II
Là quận cú diện tớch ủất nụng nghiệp ớt, năm 2000 là 826 ha, nhưng ủất nụng nghiệp vẫn tiếp tục giảm 522 ha, ủất ở tăng 777 ha, ủất giao thông tăng 153 ha.
2,907
1,174
255 5
2,079 1,592
493 0 -
500 1,000 1,500 2,000 2,500 3,000
2000 2005
Quận 12. Biểu ủồ s o s ỏnh biến ủộng SDð của 2000-2005
ðất NN ðất ở ðT ðất GT ðất CSD
Biểu ủồ biến ủộng sử dụng ủất của Quận 12 giai ủoạn 2000 - 2005
ðất nụng nghiệp giảm 828 ha, ủất ở tăng 418 ha, ủất giao thụng tăng 238 ha cho thấy sự chuyển dịch ủất ở Quận 12 diễn ra khỏ mạnh.
Riờng Quận Bỡnh Tõn mới ủược tỏch ra từ huyện Bỡnh Chỏnh năm 2004 nên không có số liệu so sánh 2000 - 2005.
Nhỡn một cỏch tổng quỏt từ tỡnh hỡnh chuyển dịch sử dụng ủất trong 5 năm qua ở cỏc quận ủụ thị mới ta thấy rừ ủất ủai ở ủõy chuyển dịch theo xu hướng ủất nụng nghiệp giảm, trong ủú chủ yếu là ủất trồng lỳa, ủể chuyển sang ủất phi nụng nghiệp. Trong ủất phi nụng nghiệp ủất ở chiếm một diện tích lớn. Sự chuyển dịch này trong tương quan chung với sự chuyển dịch ủất ủai của toàn Thành phố là sụi ủộng và phự hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong giai ủoạn 2000 -2005.
Trong 5 năm qua cơ cấu kinh tế Thành phố tiếp tục chuyển dịch theo hướng dịch vụ - cụng nghiệp - nụng nghiệp hay, núi khỏc ủi, khu vực sản xuất nông nghiệp (thường gọi là khu vực I) co lại, khu vực sản
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ ĐẤT ĐÔ THỊ Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ...
xuất công nghiệp (gọi là khu vực II) và sản xuất dịch vụ (gọi là khu vực III) bành trướng ra).
Nhỡn vào diện tớch chuyển dịch ủất ủai ở Thành phố cũng như cỏc quận ủụ thị mới chỳng ta thấy rừ chuyển dịch ủất trong những năm qua ủó theo hướng diện tớch ủất nụng nghiệp giảm, diện tớch ủất phi nụng nghiệp tăng lên. ðây là hướng phát triển phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Thành phố và cũng là xu hướng tất yếu của ủụ thị húa.
Việc sử dụng ủất và biến ủộng chuyển dịch ủất trong quỏ trỡnh ủụ thị húa 5 năm qua ủược ủưa dần vào tầm kiểm soỏt nhà nước, gúp phần phỏt triển kinh tế và tạo ủộng lực chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thành phố.