BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT

Một phần của tài liệu Quản lý và sử dụng đất đô thị ở TP. Hồ Chí Minh : Thực trạng và giải pháp (Trang 57 - 62)

NHỮNG TỒN TẠI VÀ THÁCH THỨC

A. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT Ở TP. HỒ CHÍ MINH VÀ

II. BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT

Hiện trạng diện tớch và cơ cấu ủất của Thành phố năm 2005 vừa ủược tổng kiểm kờ là kết quả của quỏ trỡnh chuyển dịch ủất trong một thời gian dài ủặc biệt là giai ủoạn 2000 - 2005 khi tốc ủộ ủụ thị húa phỏt triển cao.

Tỡnh hỡnh biến ủộng một số loại ủất chớnh của cỏc quận ủụ thị mới theo kết quả tổng kiểm kờ ủất ủai năm 2000 và năm 2005 ủược thể hiện ở bảng 15.

Bng 15. Tỡnh hỡnh biến ủộng mt s loi ủất giai on 2000 – 2005 cỏc qun ụ th mi

Tổng diện tích tự nhiên (ha) 2000 Hiện trạng 2005

60,455.00 60,437.47

1. ðất nông nghiệp 36,779.01 32,150.06

2. ðất ở tại ủụ thị 4,588.34 8,737.39

3. ðất giao thông 1,980.45 3,966.16

3 ðất chưa sử dụng 997.81 364.1

Ta cú thể nhỡn nú ở biểu ủồ sau

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ ĐẤT ĐÔ THỊ Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ...

Qua 5 năm ủụ thị húa, ủất nụng nghiệp tại cỏc quận mới giảm 4.629 ha, ủất ở tăng 4149,05 ha, ủất giao thụng tăng 1986 ha, ủất chưa sử dụng giảm 697 ha.

ðem so sỏnh với kết quả biến ủộng ủất ủai ủụ thị của toàn Thành phố từ 2000 ủến 2005 ta sẽ thấy rừ sự chuyển dịch ủất ủai của Thành phố diễn ra mạnh mẽ ở khu vực ủụ thị mới (Bảng 16) tăng (+), giảm (-)

Bng 16. Biến ủộng s dng ủất ca TP. HCM và khu vc cỏc qun mi 2000 - 2005

Biến ủộng SDð TP. HCM (ha)

Khu vc nghiên cu (ha)

Phn trăm (%) ðất nông nghiệp -7,203 -4,629 64.3

ðất ở ủụ thị 4,085 4,149 100

ðất giao thông 4,816 1,986 41.2

ðất chưa sử dụng -2,145 -697 32.5

Cú thể thấy rừ hơn ở biểu ủồ so sỏnh biến ủộng sử dụng ủất của TP.

HCM và khu vực các quận mới 2000 - 2005:

(7,203)

4,085 4,816

(2,145)

(4,629) 4,149

1,986

(697)

(8,000) (6,000) (4,000) (2,000)

- 2,000 4,000 6,000

TP. HCM Khu vực nghiên cứu Biu ủồ s o s ỏnh biến ủộng SDð ca TP. HCM và

k hu vc nghiê n cu 2000-2005

ðất NN ðất ở ðT ðất GT ðất CSD

CHệễNG II

Tỡnh hỡnh biến ủộng ủất trong giai ủoạn 2000 - 2005 ở từng quận ủụ thị mới ủược thể hiện trờn cỏc biểu ủồ so sỏnh tiếp theo ủõy:

Qun 2

Biu ủồ biến ủộng s dng ủất ca Qun 2 giai on 2000 - 2005 Quận 2 là quận cú tốc ủộ ủụ thị húa cao, sự chuyển dịch ủất diễn ra rất mạnh, ủất nụng nghiệp giảm 1000 ha, ủất xõy dựng nhà ở tăng gần 800 ha, ủất giao thụng tăng 279 ha, 43 ha ủất chưa sử dụng năm 2000 cũng ủó ủược ủưa vào sử dụng hết năm 2005.

Qun 9

6,425

868 231

110

5,196

1,495 400

62 -

1,000 2,000 3,000 4,000 5,000 6,000 7,000

2000 2005

Qun 9. Biu ủồ s o s ỏnh biến ủộng SDð ca 2000-2005

ðất NN ðất ở ðT ðất GT ðất CSD

Biu ủồ biến ủộng s dng ủất ca Qun 9 giai on 2000 - 2005

2,606

710 106

43

1,617

1,403

387 0 -

500 1,000 1,500 2,000 2,500 3,000

2000 2005

Qun 2. Biu ủồ so sỏnh biến ủộng SDð ca 2000-2005

ðất NN ðất ở ðT ðất GT ðất CSD

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ ĐẤT ĐÔ THỊ Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ...

Diện tớch ủất nụng nghiệp Quận 9 trong 5 năm giảm 1229 ha, ủất nhà ở tăng ớt hơn 527 ha, ủất giao thụng tăng 169 ha nhưng vẫn cũn 62 ha ủất chưa ủưa vào sử dụng

1,847

1,066

268 26

1,496 1,322

514 1 -

500 1,000 1,500 2,000

2000 2005

Qun Th ðức. Biu ủồ biến ủộng ủất chớnh (2000-2005)

ðất NN ðất ở ðT ðất GT ðất CSD

Biu ủồ biến ủộng s dng ủất ca Qun Th ðức giai on 2000 - 2005

ðất nông nghiệp Quận Thủ ðức giảm không nhiều, chỉ có 351 ha, diện tớch ủất ở cũng khụng tăng nhiều, chỉ 256 ha, ủất giao thụng tăng 246 ha. So với những quận mới khỏc ủất ủai chuyển dịch ở ủõy ớt hơn vỡ Quận Thủ ðức mới vốn là khu vực ủó ủược ủụ thị húa trước ủõy của huyện Thủ ðức cũ.

826 490

206 16

304

1,267

359 0 -

200 400 600 800 1,000 1,200 1,400

2000 2005

Qun 7. Biu ủồ s o s ỏnh biến ủộng SDð ca 2000-2005

ðất NN ðất ở ðT ðất GT ðất CSD

Biu ủồ biến ủộng s dng ủất ca Qun 7 giai on 2000 - 2005

CHệễNG II

Là quận cú diện tớch ủất nụng nghiệp ớt, năm 2000 là 826 ha, nhưng ủất nụng nghiệp vẫn tiếp tục giảm 522 ha, ủất ở tăng 777 ha, ủất giao thông tăng 153 ha.

2,907

1,174

255 5

2,079 1,592

493 0 -

500 1,000 1,500 2,000 2,500 3,000

2000 2005

Qun 12. Biu ủồ s o s ỏnh biến ủộng SDð ca 2000-2005

ðất NN ðất ở ðT ðất GT ðất CSD

Biu ủồ biến ủộng s dng ủất ca Qun 12 giai on 2000 - 2005

ðất nụng nghiệp giảm 828 ha, ủất ở tăng 418 ha, ủất giao thụng tăng 238 ha cho thấy sự chuyển dịch ủất ở Quận 12 diễn ra khỏ mạnh.

Riờng Qun Bỡnh Tõn mi ủược tỏch ra t huyn Bỡnh Chỏnh năm 2004 nên không có s liu so sánh 2000 - 2005.

Nhỡn mt cỏch tng quỏt t tỡnh hỡnh chuyn dch s dng ủất trong 5 năm qua cỏc qun ụ th mi ta thy rừ ủất ai õy chuyn dch theo xu hướng ủất nụng nghip gim, trong ú ch yếu là ủất trng lỳa, ủể chuyn sang ủất phi nụng nghip. Trong ủất phi nụng nghip ủất chiếm mt din tích ln. Sự chuyển dịch này trong tương quan chung với sự chuyển dịch ủất ủai của toàn Thành phố là sụi ủộng và phự hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong giai ủoạn 2000 -2005.

Trong 5 năm qua cơ cấu kinh tế Thành phố tiếp tục chuyển dịch theo hướng dịch vụ - cụng nghiệp - nụng nghiệp hay, núi khỏc ủi, khu vực sản xuất nông nghiệp (thường gọi là khu vực I) co lại, khu vực sản

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ ĐẤT ĐÔ THỊ Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ...

xuất công nghiệp (gọi là khu vực II) và sản xuất dịch vụ (gọi là khu vực III) bành trướng ra).

Nhỡn vào diện tớch chuyển dịch ủất ủai ở Thành phố cũng như cỏc quận ủụ thị mới chỳng ta thấy rừ chuyển dịch ủất trong những năm qua ủó theo hướng diện tớch ủất nụng nghiệp giảm, diện tớch ủất phi nụng nghiệp tăng lên. ðây là hướng phát triển phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Thành phố và cũng là xu hướng tất yếu của ủụ thị húa.

Việc sử dụng ủất và biến ủộng chuyển dịch ủất trong quỏ trỡnh ủụ thị húa 5 năm qua ủược ủưa dần vào tầm kiểm soỏt nhà nước, gúp phần phỏt triển kinh tế và tạo ủộng lực chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thành phố.

Một phần của tài liệu Quản lý và sử dụng đất đô thị ở TP. Hồ Chí Minh : Thực trạng và giải pháp (Trang 57 - 62)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(310 trang)