Tiến trình dạy LÊN LớP

Một phần của tài liệu giáo án lớp 8 chị trịnh thị hiền (Trang 65 - 71)

1. n định lớp:

2. Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh:

3. bài mới:

1. Đề bài: Em hãy kể lại một lần mắc khuyết điểm khiến thầy, cô giáo buồn.

2. Dàn ý:

a. Mở bài: ( 2 đ)

Có thể kể theo thứ tự kể ngợc- kết quả trớc, diễn biến sau nh bản thân mình

đang ân hận khi nghĩ lại những lỗi mình gây ra khiến thầy cô buồn.

b. Thân bài: (6 đ)

Đan xen, kết hợp kể, tả, biểu cảm

* YÕu tè kÓ:

- Kể lại suy nghĩ của mình khi làm những sự việc mà sau này mình thấy đó là lỗi lầm.

- Kể lại quá trình sự việc mắc lỗi.

- Kể lại những khó khăn, dằn vặt khi mắc khuyết điểm mà mình đã trải qua.

* Yếu tố tả:

- Tả cụ thể hoạt động mắc lỗi của mình.

- Tả nét mặt, cử chỉ không hài lòng của thầy cô khi mình mắc khuyết điểm.

* Yếu tố biểu cảm:

- Lo lắng khi nhận ra lỗi lầm của mình. Ân hận và tự nhủ sẽ không bao giờ làm nh vậy nữa.

c. Kết bài ( 2 đ)

- Nhận lỗi với thầy cô giáo và tự hứa với thầy cô không bao giừo tái phạm ( Có thể đó chỉ là sự việc diễn ra trong đầu.)

3. BiÓu ®iÓm:

- Điểm giỏi: Diễn đạt tốt, đủ ý, kết hợp 3 yếu tố kể, tả, biểu cảm tốt.

- Điểm khá: Tơng đối đủ ý; diến đạt lu loát, sai một số lỗi chính tả.

- Điểm TB; Đảm bảo 1/2 ý , diễn đạt khá lu loát; có chỗ còn lủng củng,..

- Điểm yếu: Bài viết kém sinh động, không kết hợp kể với tả và biểu cảm, dựa nhiều vào sách, sai nhiều lỗi chính tả.

4. Thu bài, rút kinh nghiệm về ý thức làm bài:

5. Hớng dẫn về nhà:

- Ôn tập kiểu bài kể kết hợp tả và biểu cảm

- Chuẩn bị cho bài luyện nói: kể chuyện theo ngôi kể kết hợp với miêu tả và biểu cảm .

Ngày soạn 28/10 /2015 TiÕt 37:

nói quá

I. Mục tiêu 1. Kiến thức:

- Khái niệm nói quá.

- Phạm vi sử dụng của biện pháp tu từ nói quá( chú ý trong cách sử dụng trong thành ngữ, tục ngữ ca dao, )…

- Tác dụng của biện pháp tu từ nói quá.

2. Kĩ năng:

Vận dụng hiểu biết về biện pháp nói quá trong đọc-hiểu văn bản.

3. Thái độ:

- Phê phán những lời nói khoác, nói sai sự thật.

II. Chuẩn bị

- Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập.

- Học sinh: Su tầm ca dao, tục ngữ, thơ văn sử dụng biện pháp nói quá.

III. TiÕn tr×nh L£N LíP 1. Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là tình thái từ ? Giải bài tập 5 trong SGK tr83

? Phân biệt tình thái từ với trợ từ và thán từ 2. Bài mới.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1:

- HS đọc BT (SGK)

- Trao đổi nhóm câu hỏi 1, 2 (SGK)

I. Nói quá và tác dụng của nói quá

1. VÝ dô

2. NhËn xÐt

? Cách nói của các câu tục ngữ ca dao có

đúng sự thật không.

? Thực chất cách nói ấy nói điều gì.

* Các cụm từ in đậm phóng đại mức độ, tính chất sự việc đợc nói đến trong câu.

? Tác dụng của biện pháp nói quá.

HS: Tạo ra cách nói sinh động, gây ấn t- ợng.

- Giáo viên treo bảng phụ ghi bài tập nhanh

? Cho biết tác dụng biểu cảm của nói quá trong các câu ca dao sau:

- Học sinh tự bộc lộ - Học sinh khác nhận xét - Giáo viên đánh giá.

? Vậy thế nào là nói quá, tác dụng - Cho học sinh đọc ghi nhớ.

Hoạt động 2

? Tìm biện pháp nói quá và giải thích ý nghĩa của chúng trong các ví dụ

- Học sinh làm việc theo nhóm, thi giữa các nhóm giải nhanh bài tập 2

? Điền các thành ngữ đã cho vào chỗ trống để tạo biện pháp tu từ nói quá

- Giáo viên đánh giá động viên đội làm nhanh, tèt.

? Đặt câu với các thành ngữ dùng biện pháp nói quá

- Không đúng sự thật,phóng đại quá độ.

- Nói có tác dụng nhấn mạnh: ''Cha nằm

đã sáng'' - rất ngắn; ''cha cời đã tối'' - rất ngắn; ''thánh thót... cày'' - ớt đẫm.

- So với thực tế, các cụm từ in đậm phóng đại mức độ, tính chất sự việc đợc nói đến trong câu.

→ cách nói này sinh động hơn, gây ấn t- ợng hơn

+ Gánh cực mà đổ lên non

Còng lng mà chạy cực còn đuổi theo + Bao giờ trạch đẻ ngon đa

Sáo đẻ dới nớc thì ta lấy mình + Bao giờ cây cải làm đình Gỗ lim làm ghém thì mình lấy ta 3. Ghi nhí. SGK

II. Luyện tập 1. Bài tập 1

a) Sỏi đá .. thành cơm: thành quả của lao

động gian khổ, vất vả, nhọc nhằn (nghĩa bóng: niềm tin vào bàn tay lao động) b) đi lên đến tận trời: vết thơng chẳng có nghĩa lí gì, không phải bận tâm.

c) thét ra lửa: Kẻ có quyền sinh, quyền sát đối với ngời khác.

2. Bài tập 2

a) Chó ăn đá gà ăn sỏi b) BÇm gan tÝm ruét c) Ruột để ngoài da d) Vắt chân lên cổ 3. Bài tập 3

+ Nàng có vẻ đẹp nghiêng nớc, nghiêng thành.

+ Đoàn kết là sức mạnh rời non lấp biển

- Học sinh đặt câu lên bảng, học sinh khác nhận xét:

? Dùng 5 thành ngữ so sánh có dùng biện pháp nói quá

+ Công việc lấp biển vá trời là việc của nhiều đời, nhiều thế hệ mới có thể làm xong.

+ Những chiến sĩ mình đồng da sắt đã

chiến thắng.

+ Mình nghĩ nát óc mà vẫn cha giải đợc bài toán này.

4. Bài tập 4

- Ngày nh sấm, trơn nh mỡ, nhanh nh cắt, lừ đừ nh ông từ vào đền, đủng đỉnh nh chĩnh trôi sông, lúng túng nh gà mắc tãc.

4. Củng cố:

- Nhắc lại ghi nhớ: Khái niệm và tác dụng của nói quá

5. Hớng dẫn học ở nhà:

- Học thuộc ghi nhớ.

- Làm bài tập 5, 6 SGK tr103

- Xem trớc bài ''Nói giảm, nói tránh''.

- Chuẩn bị bài ôn tập truyện kí Việt Nam :lập bảng theo SGK ,...

- Đánh giá, rút kinh nghiệm.

Ký duyệt, ngày tháng năm 2015 Hiệu phó

Nguyễn Thị Ngọc

Ngày soạn 30/10 /2015 TiÕt 38:

ôn tập truyện kí việt nam

I. Mục tiêu 1. Kiến thức:

- Sự giống nhau và khácc nhau cơ bản của truyện kí đã học về các phơng diện thể loại, phơng thức biểu đạt, nội dung, nghệ thuật.

- Những nét độc đáo về nội dung và nghệ thuật của từng văn bản . - Đặc điểm của nhân vật trong các tác phẩm tryuện.

2 . Kĩ năng:

- Khái quát, hệ thống hoá và nhận xét về tác phẩm văn học trên một số phơng diện cô thÓ .

- Cảm thụ nét riêng, độc đáo của tác phẩm đã học.

3. Thái độ:

- Nghiêm túc và có ý thức tổng hợp kiến thức.

II. Chuẩn bị

- Giáo viên: Hớng dẫn và kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh đã trả lời các câu hỏi ôn tập trong SGK

- Học sinh: Trả lời các câu hỏi trong bài ôn tập trang 104 SGK III. TiÕn tr×nh L£N LíP

1. Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra lại một lần nữa sự chuẩn bị của học sinh 2. Bài mới.

- Giới thiệu bài: Phân biệt truyện kí hiện đại với truyện kí trung đại( Dế Mèn phiêu lu kí, Một thứ quà của lúa non : cốm ,Sống chết mặc bay với Mẹ hiền dạy con,...) 1. Câu 1: (18') Lập bảng thống kê những văn bản truyện kí Việt Nam đã học từ đầu n¨m theo mÉu:

- Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày phần chuẩn bị theo từng văn bản theo các mục trong mẫu hoặc theo từng mục.

- Giáo viên gọi học sinh khác nhận xét (theo chú ý trong SGK) - Giáo viên bổ sung, sửa chữa, ghi lên bảng.

Hoạt động 1 : I. Nội dung

- GV kiểm tra chuẩn bị của HS 1. Lập bảng ôn tập - HS trao đổi nhóm 2 bạn, lên bảng điền

theo yêu cầu từng mục

Văn bản Thể loại PT biểu đạt Nội dung Nghệ thuật

Trong lòng mẹ - Nguyên Hồng

Hồi kí (TrÝch) 1940

Tù sù xen tr÷ t×nh

Nỗi đau của chú bé mồ côi và tình yêu th-

ơng mẹ của chú bé

- So sánh

- Hồi ký chân thực, tr÷ t×nh, tha thiÕt Tức nớc

vì bê – Ngô Tất Tè

TiÓu thuyÕt 1939

Tự sự Chế độ tàn ác bất nhân và ca ngợi vẻ

đẹp tâm hồn, sức sống tiềm tàng của ngời phụ nữ nông dân

- Khắc hoạ NV và miêu tả một cách chân thực, sinh động Lão Hạc

– Nam Cao

Truyện ngắn (trÝch) 1943

Tù sù xen

trữ tình Số phận bi thảm của ngời nông dân cùng khổ và phẩm chất cao

đẹp ở họ

- Khắc hoạ tâm lý NV - Kể chuyện tự nhiên, linh hoạt, chân thực,

®Ëm chÊt kÝ, tr÷ t×nh.

Tôi đi học Truyện Tự sự xen Những kỷ niệm trong - Tự sự +miêu tả+biểu

– Thanh Tịnh

ngắn 1941

trữ tình sáng ngày đầu tiên đi học

cảm

- Hình ảnh so sánh mới mẻ gợi cảm Hoạt động 2 :

- Thảo luận nhóm

- Nêu những điểm giống và khác nhau về ND và NT của ba VD đã học?

BT : Trong mỗi VB trên, em thích đoạn văn, nv nào nhất?

Yêu cầu :

- Dạng bài cảm thụ văn học - HS trình bày đợc lí do thích

2. Điểm giống và khác nhau về ND và NT

a. Gièng nhau :

- Văn tự sự, truyện ký hiện đại (1930 – 1945)

- Lấy đề tài con ngời, cuộc sống, đi sâu vào miêu tả số phận cực khổ của những con ngời bị vùi dập.

- Đều chan chứa tinh thần nhân đạo.

- Có lối viết chân thực gắn với đời sống sinh động.

* Khác nhau :

Chủ yếu nh câu 1, khắc sâu về đề tài, nghệ thuật (cảm xúc tuôn trào - nghệ thuật tơng phản qua ngôn ngữ, cử chỉ, hành động - diễn biến tâm lí sâu sắc, giọng văn trầm buồn)

II. Luyện tập Gợi ý :

1. Các nhân vật - Bé Hồng - Chị Dậu - Lão Hạc

2. Các đoạn văn :

- Cảm giác của Hồng khi đợc ngồi trong lòng mẹ.

- Chị Dậu đánh nhau với cai lệ và ngời nhà Lí trởng.

- Đoạn miêu tả nỗi đau của lão Hạc khi bán chó Vàng.

4. Củng cố:

? Nhắc lại tên các văn bản truyện kí Việt Nam hiện đại đã học ở lớp 8

? Đặc điểm của dòng văn học hiện thực Việt Nam trớc Cách mạng tháng 8 5. Hớng dẫn học ở nhà:

- Ôn tập chuẩn bị kiểm tra 45'

- Giải thích thành ngữ ''tức nớc vỡ bờ'' - thành ngữ này đã đợc chọn làm nhan

đề văn bản có thoả đáng không? Vì sao.

- Viết một kết truyện khác cho truyện ngắn ''Lão Hạc''

- Soạn văn bản ''Thông tin ngày trái đất năm 2000'' - Đánh giá, rút kinh nghiệm.

Ngày soạn 02/11/2015 TiÕt 39:

thông tin ngày trái đất năm 2000

I. Mục tiêu 1. Kiên thức:

- Mối nguy hại đến môi trờng sống và sức khoẻ con ngời của thói quen dùng túi ni lông.

- Tính khả thi trong những đề xuất đợc tác giả trình bày.

- việc sử dụng từ ngữ dễ hiểu, sự giải thích đơn giản mà sáng tỏ và bố cục chặt chẽ, hợp lí đã tạo nên tính thuyết phục của bài văn.

2. Kĩ năng:

- Tích hợp với phần Tập làm văn tập viết bài văn thuyết minh.

- Đọc – hiểu một văn bản nhật dụng đề cập đến một vấn đề xã hội bức thiết . 3. Thái độ: có ý thức bảo vệ môi trờng.

II. Chuẩn bị

- Giáo viên: Tìm hiểu nguồn gốc của bản thông tin: Văn bản đợc soạn thảo dựa trên bức thông điệp của 13 cơ quan nhà nớc và tổ chức phi chính phủ phát ngày 22-4-2000, năm lần đầu tiên VN tham gia Ngày trái đất.

- Học sinh:Tìm hiểu tình hình dùng bao ni lông trong thôn xóm của mình.

III. TiÕn tr×nh L£N LíP 1. Kiểm tra bài cũ :

-Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của học sinh.

-G/v nhận xét sự chuẩn bị bài ở nhà của học sinh.

2. Bài mới:

- Giới thiệu về vấn đề bảo vệ môi trờng - xử lí nớc thải.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1 :

-HS đọc : Chú ý giọng điệu, phần sau của VB. Vì

vậy, chúng ta cần phải nhấn mạnh rành rọt từng…

đề nghị?

-T×m hiÓu chó thÝch Hoạt động 2 :

- Phân tích bố cục văn bản (câu 1)

1. Từ đầu → Chủ đề một ngày không sử dụng bao bì nilon – nguyên nhân ra đời của bản thông

điệp.

2. Tiếp → ô nhiễm nghiêm trọng đối với môi tr- ờng : Tác hại và giải pháp.

I. Đọc tìm hiểu chú thích

Một phần của tài liệu giáo án lớp 8 chị trịnh thị hiền (Trang 65 - 71)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(244 trang)
w