2. Tìm hiểu văn bản
- Hs: Đọc
- Gv: nhận xét cách đọc của từng hs.
- Gv yêu cầu Hs giải nghĩa chữ khó.
- Gv: Văn bản Hịch tướng sĩ chia làm mấy đoạn? Nêu nội dung từng đoạn ?
- Hs:3 phần Hs đọc đoạn 1
- Hs:Những nhân vật được nêu gương có địa vị xã hội như thế nào?
- Hs:Có người là tướng như Do vu, Vương Công Kiên, Cốt Đãi Ngột Lang, Xích Tu Tư.
- Có người là gia thần như Dự Nhượng, Kích Đức - Có người làm quan nhỏ như Thân Khoái.
- Gv: Các nhân vật này có địa vị xã hội khác nhau, thuộc các thời đại khác nhau, nhưng ở họ có điểm chung nào?
- Hs:Sẵn sàng chết vì vua, vì chủ tướng. Không sợ hiểm nguy, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
- Gv:Tác giả đã dùng biện pháp nghệ thuật gì ? Nghệ thuật đó đã đem lại hiệu quả gì cho đoạn văn ?
- Hs:Dùng phép liệt kê, sử dụng nhiều câu cảm thán. Vì vậy thuyết phục người đọc tin tưởng điều định nói bởi tính khách quan của các dẫn chứng có thật.
- Gv:Từ đó phần mở bài đã đảm nhận được chức năng nào của Hịch tướng sĩ ?
- Hs:Nêu gương sáng trong lịch sử để khích lệ lòng trung quân ái quốc của tướng sĩ thời Trần.
- Gv phân tích: Với phần mở bài, tác giả vừa hiểu rõ lịch sử, vừa ôn trọng đề cao gương sáng của lòng trung quân ái quốc. Đồng thời, Trần Quốc Tuấn còn khích lệ, tác động tình cảm đó tới người đọc người nghe khiến họ phải suy nghĩ về lòng trung quân ái quốc của minh.
TIẾT 94 Hs đọc đoạn 2
- Gv: Khi phân tích tình hình địch –ta tác giả đã dùng những luận điểm nào ?
- Hs:Tội ác của giặc và lòng căm thù. Phê phán thói hưởng lạc cá nhân, từ đó thức tỉnh tinh thần yêu nước của các tướng sĩ.
- Gv: Tìm đoạn văn tương ứng với luận điểm đó ? - Hs:Từ Huống chi ta, đến “ta cũng vui lòng”
Từ các ngươi ở cùng ta đến …. Được không
- Gv:Thời loạn lạc và buổi gian nan mà tác giả nói tới ở đây thuộc về thời kì nào của nước ta ?
- Hs:Thời trần, quân Mông-Nguyên lăm le xâm lược nước ta - Gv:Trong thời buổi ấy, hình ảnh kẻ thù hiện lên qua những từ ngữ nào ?
- Hs:Đi lại nghênh ngang, uốn lưỡi cú diều, sỉ mắng triều
a, Bố cục : 3 phần
- P1: Từ đầu đến “Tiếng tốt”:Tinh thần trung quân ái quốc
- P2: Tiếp đến “ được không”:Tình thế đất nước
- P3: Còn lại: Lời kêu gọi tướng sĩ.
b, Phân tích
b1/Tinh thần trung quân ái quốc
- Tướng: như Do vu, Vương Công Kiên, Cốt Đãi Ngột Lang, Xích Tu Tư.
- Gia thần:như Dự Nhượng, Kính Đức - Làm quan nhỏ coi giữ ao cá như Thân Khoái
-> Sẵn sàng chết vì vua, vì chủ tướng, không sợ hiểm nguy, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
=> Liệt kê, câu cảm thán: Nêu gương sáng trong lịch sử để khích lệ, nhắc nhở lòng trung quân ái quốc của tướng sĩ thời Trần.
b2/Tình hình địch ta:
* Phía địch
- Đi lại nghênh ngang
- Uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình - Đem thân dê chó mà bắt nạt tể phụ.
- Đòi ngọc lụa, thu bạc vàng, vét của kho.
-> Hình ảnh ẩn dụ gợi hình gợi cảm, lời văn mỉa mai châm biếm đã kích.
=> Qua đó cho ta thấy bộ mặt bạo ngược, vô nhân đạo, tham lam của kẻ thù
đình, đem thân dê chó mà bắt nạt tể phụ, đòi ngọc lụa, hạch sách bạc vàng, hung hản như hổ đói.
- Gv: Có gì đặc sắc trong lời văn khắc hoạ kẻ thù ?
-Hs: Ngôn từ gợi hình gợi cảm, lời văn mỉa mai châm biếm.
- Hs: Khắc hoạ sinh động hình ảnh ghê tởm của kẻ thù. Gợi cảm xúc căm phẫn cho người đọc, người nghe.
- Gv:Từ đó kẻ thù hiện ra như thế nào ? - Hs:Bạo ngược, vô nhân đạo, tham lam.
- Gv:Nhận xét thái độ của người viết đoạn văn này ? - Hs:Căm ghét, khinh bỉ kẻ thù. Đau xót cho đất nước.
Hs đọc luận điểm 2
- Gv: Tìm những từ ngữ thể hiện nỗi lòng của tác giả trước sự bạo ngược, vô nhân đạo của bọn xâm lược ?
- Hs: Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối…
- Gv:Qua đó ta thấy được tâm trạng của tác giả ntn?
- Hs:Tâm trạng uất hận trào dâng trong lòng.
- Gv bình: Trần Quốc Tuấn căm thù giặc đến độ quên ăn mất ngủ “Ta thường…đầm địa”. Nỗi đau mất nước như một nhát dao cứa vào da thịt. Trong đau thương, lòng căm thù muốn chuyển thành hành động “Xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù…Tác giả sẵn sàng xả thân vì đất nước…
- Gv:Theo dõi đoạn văn diễn tả ân tình của chủ tướng đối với tướng sĩ cho biết: Đoạn văn này liên kết các câu văn có cấu tạo ntn ? ( Liên các câu có 2 vế song hành đối xứng, gọi là câu văn biền ngẫu )
- Gv: Các câu văn có cấu tạo hai vế song hành đối xứng ấy có tác dụng gì trong việc diễn tả mối quan hệ chủ-tướng ?
- Hs: Diễn tả mối quan hệ gắn bó khăng khít không thể tách rời.
- Gv treo câu hỏi thảo luận:Trần Quốc Tuấn đã chỉ rõ những việc làm sai trái của tướng sĩ như thế nào ? Hậu quả ra sao?
- HSTL trình bày:Vui chọi gà, cờ bạc, ham săn bắn, thích rượu ngon, mê tiếng hát
Hậu quả:Thái ấp, bổng lộc không còn; gia quyến vợ con khốn cùng, tan nát; xã tắc tổ tông bị giày xéo; thanh danh bị ô nhục; chủ và tướng, riêng chung … tất cả đều đau xót biết chừng nào
- Gv:Những biểu hiện đó cho thấy một cách sống ntn cần phê phán ?
- Hs:Quên danh dự và bổ phận. Cầu an hưởng lạc - Gv: Những lời văn đó bộc lộ thái độ nào của tác giả ? - Hs:Phê phán dứt khoát, rạch ròi lối sống cá nhân hưởng lạc của tướng sĩ.
- Gv: Tiếp theo tác giả đã khuyên răn tướng sĩ điều gì ? - Hs:Biết lo xa, tăng cường võ nghệ .
- Gv: Lợi ích của những lời khuyên đó được khẳng định trên những phương diện nào ?
- Hs:Chống giặc ngoại xâm, còn nước còn nhà
* Phía Ta + Chủ tướng
- Đau đớn khi mất nước:quên ăn, mất ngủ, ruột đau như cắt..
- Căm thù giặc: Muốn xả thịt, lột da, nuốt gan uống máu quân thù.
- Sẵn sàng xả thân vì nước.
=> Câu văn biền ngẫu mạnh mẽ, gấp gáp: Tinh thần yêu nước và lòng căm thù giặc sâu sắc.
+ Tướng sĩ:
- Những việc làm sai trái: Vui chọi gà, cờ bạc, ham săn bắn, thích rượu ngon, mê tiếng hát
- Hậu quả: Thái ấp, bổng lộc không còn;
gia quyến vợ con khốn cùng, tan nát; xã tắc tổ tông bị giày xéo; thanh danh bị ô nhục; chủ và tướng, riêng chung … tất cả đều đau xót biết chừng nào
=> Phê phán nghiêm khắc, gay gắt nhưng chân thành lối sống cá nhân hưởng lạc của tướng sĩ .
b3/Lời kêu gọi tướng sĩ.
- Tăng cường cảnh giác trước âm mưu xâm lược.
- Tăng cường võ nghệ để rửa nhục cho nước.
- Gv: Theo em, trong 2 đoạn văn đó, tác giả đã thuyết phục người đọc, người nghe bằng lối nghị luận ntn?
-Hs: Dùng phép điệp ngữ, liệt kê, so sánh, sử dụng câu biền ngẫu, lí lẽ sắc sảo.
- Gv: Trần Quốc Tuấn có thái độ như thế nào đối với tướng sĩ của ông và với kẻ thù ?
- Hs: Thái độ dứt khoát, cương quyết, rõ ràng. Quyết tâm chiến đấu và chiến thắng kẻ thù xâm lược.
- Gv: Tác phẩm thành công với những đặc điểm nghệ thuật nào?
- Hs: Trả lời.
- Gv:Em có cảm nhận được những điều sâu sắc nào từ nội dung của bài Hịch ?
- Hs: Trả lời.
- Gv: Hiện nay đất nước ta đang mở cửa hội nhập với nhiều cơ hội và thách thức, em sẽ làm gì để bảo vệ đất nước trước các âm mưu của kẻ thù?
- Hs: Bộc lộ, đọc ghi nhớ.
Hướng dẫn tự học
- Đọc thuộc lòng một đoạn văn em cho là hay trong tác phẩm.
- Chuẩn bị bài“ Nước Đại Việt ta”
+ Đọc kĩ văn bản, nắm chắc cách lập luận + Dựa và phần đọc – hiểu văn bản để soạn bài.
=> Giọng điệu răn dạy khuyên bảo chân thành: Quyết tâm chiến đấu và chiến thắng kẻ thù xâm lược
3.Tổng kết a, Nghệ thuật:
- Lập luận chặt chẽ, linh hoạt, lí lẽ sắc bén, luận điểm rõ ràng.
- Lời văn chân thành, thống thiết gây xúc động lòng người.
b,Ý nghĩa: Hịch tướng sĩ nêu lên vấn đề nhận thức và hành động trước nguy cơ đất nước bị xâm lược.
* Ghi nhớ sgk
III.Hướng dẫn tự học:
* Bài cũ:
- Đọc kĩ văn bản và học thuộc lòng một vài đoạn văn biểu cảm trong Hịch tướng sĩ.
- Tìm hiểu thêm về tác giả Trần Quốc Tuấn và cuộc kháng chiến chống giặc Nguyên – Mông của nhân dân ta thời Trần.
* Bài mới: Soạn bài “ Nước Đại Việt ta”
E.Rút kinh nghiệm:
...
...
Tuần 24 Ngày soạn: 13/02/2011 Tiết 95 Ngày dạy: 15/02/1011
Tiếng Việt: HÀNH ĐỘNG NÓI A/Mức độ cần đạt
- Nắm được khái niệm hành động nói.
- Một số kiểu hành động nói.
B/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ 1.Kiến thức:
- Khái niệm hành động nói.
- Các kiểu hành động nói thường gặp.
2.Kĩ năng:
- Xác định được hành động nói trong các văn bản đã học và trong giao tiếp.
- Tạo lập được hành động nói phù hợp mục đích giao tiếp.
3.Thái độ: Có ý thức vận dụng các “ hành động nói” để đạt hiệu quả cao trong giao tiếp.
C/Phương pháp: Phát vấn, thuyết trình, tích hợp văn bản, thảo luận nhóm.
D/Tiến trình dạy học
1. Ổn định lớp: 8a1………
8a2……….
2.Kiểm tra bài cũ : - Hãy nêu đặc điểm hình thức của câu phủ định ? - Câu phủ định dùng để làm gì ? Làm bài tập 5 3.Bài mới :
* Giới thiệu bài: Trong giao tiếp hằng ngày các em sử dụng rất nhiều kiểu câu. Tùy theo hoàn cảnh các em phải sử dụng kiểu câu phù hợp với mục đích nói. Đó gọi là hành động nói. Làm sao để xác định hành động nói và tạo lập hành động nói thì chúng ta sẽ tìm hiểu bài “Hành động nói”.
* Bài mới:
Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức Tìm hiểu chung
Khái niệm hành động nói - Hs: đọc vd sgk.
- Gv: Lí Thông nói với Thạch Sanh nhằm mục đích chính là gì? Câu nào thể hiện rõ mục đích ?
- Hs: Lí Thông nói với Thạch Sanh nhằm đẩy Thạch Sanh đi để mình hưởng lợi
- Gv:Lí Thông có đạt được mục đích của mình không ? Chi tiết nào nói lên điều đó ?
- Hs:Có: Chàng vội vã từ giã mẹ con Lí Thông, trở về túp lều cũ dưới gốc đa, kiếm củi nuôi thân - Gv: Lí Thông đã thực hiện mục đích của mình bằng phương tiện nào ? (Bằng lời nói )
- Gv: Nếu hiểu hành động là “ việc làm cụ thể của con người nhằm một mục đích nhất định” thì việc làm của Lí Thông có phải là một hành động không ? Vì sao?
-Hs: Việc làm của Lí Thông là một hành động vì nó là một việc làm có mục đích.
- Gv:Qua phân tích, em hiểu hành động nói là gì ? - Hs đọc ghi nhớ sgk
- Gv: Em hãy lấy một vài vd minh họa?
I.Tìm hiểu chung