Chương 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TỈNH PHÚ THỌ
3.2. Thực trạng hoạt động du lịch tỉnh Phú Thọ từ 2010 đến 2014
3.2.1. Thực hiện các chỉ tiêu phát triển du lịch chủ yếu
3.2.1.1. Khách du lịch
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Phú Thọ đƣợc đánh giá là điểm đến không thể thiếu cho du khách, đặc biệt là cháu con đất Việt. Trong những năm qua, lƣợng khách du lịch đến Phú Thọ liên tục tăng với mức tăng trưởng tương đối cao. Đặc biệt sau khi Giỗ Tổ Hùng Vương được công nhận là Quốc giỗ từ năm 2007 và người lao động được nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương ngày 10/3/ÂL hàng năm thì lượng khách đến Phú Thọ ngày càng gia tăng. Năm 2010 Phú Thọ đón đƣợc 5.995.022lƣợt khách trong đó có 395.022 lượt khách lưu trú; đến năm 2014 đạt 7.684.100 lượt khách, trong đó khoảng 684.100 lượt khách lưu trú.
Khách du lịch quốc tế: Năm 2010, Phú Thọ đón đƣợc 3.532 lƣợt khách, đến năm 2014 đạt 5.000lượt. Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 9,2%; Khách du lịch quốc tế đến Phú Thọ chủ yếu là khách du lịch công vụ, một lƣợng nhỏ là khách tham quan, nghiên cứu, nghỉ dƣỡng.
Khách du lịch nội địa: Lượt khách du lịch nội địa lưu trú tại Phú Thọ chiếm phần lớn, khoảng 99%. Năm 2010, Phú Thọ đón đƣợc 391.490 lƣợt khách với, đến năm 2014 là 679.100 lượt khách, đạt tốc đột tăng trưởng bình quân về lƣợt khách là 14,9%/năm. Khách du lịch nội địa đến Phú Thọ chủ yếu là khách du lịch tâm linh, nghỉ dƣỡng, cuối tuần, khách du lịch công vụ...
Thời gian lưu trú trung bình của khách nội địa khoảng gần 1,0 ngày.
Khách trong ngày: Tăng từ gần 5,6 triệu lƣợt năm 2010 lên hơn 6,5 triệu năm 2012, đến năm 2014 đạt gần 7,7 triệu lượt. Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 5,8%.
Khách có lưu trú: Khách lưu trú năm 2010 là 395.022 lượt, đến năm 2014 là 684.100 lƣợt.
Bảng 3.1: Hiện trạng khách du lịch đến Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2014
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Tốc độ tăng trưởng BQ(%)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 1. Lƣợt khách 5.995.022 6.265.025 6.545.675 6.780.000 7.684.100 6,5 -Khách trong ngày 5.600.000 5.800.000 6.000.000 6.200.000 7.000.000 5,8 -Khách có lưu trú 395.022 465.025 545.675 580.585 684.100 14,8 + Khách Quốc tế 3.532 3.585 4.100 4.500 5.000 9,2 % so tổng (1.2) 0.89% 0.77% 0.75% 0.78% 0.73% - + Khách nội địa 391.490 461.440 541.575 575.500 679.100 14,9 % so tổng (1.2) 99.11% 99.23% 99.25% 99.12% 99.27% -
(Nguồn: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Phú Thọ)
Biểu đồ 3.1: Số lượt khách du lịch trong ngày và khách có lưu trú ở tỉnh Phú Thọ Giai đoạn 2010 - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Biểu đồ 3.2: Số lƣợt khách quốc tế và khách nội địa ở tỉnh Phú Thọ Giai đoạn 2010 - 2014
3.2.1.2. Doanh thu ngành du lịch
- Thu nhập du lịch là tổng thu từ khách du lịch bao gồm tất cả các khoản thu do khách du lịch chi trả gồm thu từ dịch vụ lưu trú, ăn uống, đi lại, mua sắm và từ các dịch vụ khác.
Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) đã áp dụng hệ thống thống kê cho các nước thành viên về thu nhập du lịch được tính bằng toàn bộ số tiền mà khách du lịch phải chi trả khi đi thăm một nước khác (trừ vận chuyển hàng không quốc tế). Tuy nhiên, hiện nay số liệu doanh thu du lịch có đƣợc từ nguồn thống kê doanh thu du lịch tại các khu điểm du lịch, các cơ sở kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng, lữ hành, vận chuyển khách du lịch do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Phú Thọ quản lý. Thực chất còn nhiều khoản chi trả khác của khách du lịch mà chƣa quản lý và thống kê đƣợc số liệu thực tế, vì thế doanh thu xã hội thu đƣợc từ hoạt động du lịch còn lớn hơn rất nhiều lần số liệu đã đƣợc thống kê.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Cùng với sự tăng trưởng về lượng khách, nguồn thu từ du lịch của Phú Thọ giai đoạn 2010 đến nay có mức tăng trưởng với nhịp độ bình quân hàng năm đạt 16%/năm. Tổng thu du lịch năm 2010 là 968 tỷ đồng đến năm 2014 tăng lên 1.761 tỷ đồng.
Bảng 3.2: Tổng thu từ khách du lịch của Phú Thọ từ 2010 đến 2014 Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
Tốc độ tăng trưởng BQ (%) Doanh thu du lịch 968 1214 1414 1668 1761 16%
Doanh thu lưu trú 86 92,5 120 134 154 16%
Doanh thu lữ hành 3,9 4,8 7 7,8 9,2 25%
Doanh thu ăn uống,
dịch vụ khác 878,10 1116,7 1287 1526,2 1597,8 16%
(Nguồn: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Phú Thọ)
(Đơn vị: Tỷ đồng)
Biểu đồ 3.3: Doanh thu các hoạt động trong ngành du lịch giai đoạn 2010 - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Về cơ cấu doanh thu các hoạt động du lịch, doanh thu ăn uống nhà hàng và các dịch vụ khác chiếm tỷ trọng lớn nhất với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2010-2014 đạt 16%; đứng thứ hai là tỷ trọng doanh thu lưu trú với tốc độ tăng trưởng giai đoạn là 16%. Doanh thu dịch vụ lữ hành có tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn cao nhất đạt 25%/năm. Qua số liệu doanh thu du lịch phản ánh thực trạng tình hình khách du lịch đến Phú Thọ phần lớn là khách đi trong ngày, không lưu trú lại Phú Thọ, chi phí khách chi trả cho các dịch vụ bổ trợ rất hạn chế. Nguyên nhân một phần là do sản phẩm du lịch cũng nhƣ các dịch vụ du lịch tỉnh Phú Thọ còn nghèo nàn, chƣa tạo đƣợc các sản phẩm đặc trưng, sản phẩm chất lượng cao để thu hút khách lưu trú lại Phú Thọ và làm tăng mức chi tiêu của khách khi đến du lịch tại Phú Thọ.
3.2.1.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch
Cơ sở lưu trú: Trong thời gian gần đây, công tác xã hội hóa du lịch đƣợc thực hiện, thu hút đƣợc các thành phần kinh tế đầu tƣ vào hệ thống cơ sở lưu trú tạo nên tốc độ phát triển khá nhanh. Năm 2010 toàn tỉnh có 158 cơ sở (26 khách sạn, 132 nhà nghỉ) với tổng số 2.226 buồng, đến năm 2014 có 240 cơ sở (33 khách sạn và 207 nhà nghỉ) với tổng số 3.300 buồng. Công suất sử dụng buồng ổn định: năm 2010 là 42 % đến năm 2014 là 43%.
Bảng 3.3: Số lượng cơ sở lưu trú du lịch tỉnh Phú Thọ Giai đoạn từ 2010 - 2014
Chỉ tiêu Đơn vị 2010 2011 2012 2013 2014 Cơ sở lưu trú DL Cơ sở 158 181 202 213 240 Số buồng Buồng 2.226 2.505 2.754 2.959 3.300 Công suất sử dụng % 42,0 41,0 43,0 42,0 43,0
(Nguồn: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Phú Thọ)
Cơ sở ăn uống: Các cơ sở ăn uống bao gồm nhà hàng, quán café, quán bar, quán ăn nhanh,…Các tiện nghi phục vụ ăn uống có thể nằm trong các cơ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
sở lưu trú nhằm phục vụ nhu cầu ăn uống, nghỉ ngơi, hội họp và giao lưu của khách đang lưu trú tại các khách sạn hoặc có thể nằm độc lập bên ngoài các cơ sở lưu trú, ở các điểm tham quan du lịch, trong các cơ sở vui chơi giải trí nhằm phục vụ khách du lịch cũng như các tầng lớp dân cư địa phương.
Các tiện nghi ăn uống bên ngoài khách sạn, tại các điểm thăm quan trong những năm qua cũng đã bước đầu phát triển. Tuy nhiên một số nhà hàng thường có quy mô nhỏ, khó có khả năng đón các đoàn khách lớn; bài trí của nhà hàng đơn giản, không có khu chế biến riêng biệt, món ăn chƣa phong phú và vấn đề vệ sinh thực phẩm cũng chƣa đƣợc chú trọng đúng mức.
Các tiện nghi thể thao, vui chơi giải trí, các điểm tham quan và các tiện nghi phục vụ du lịch khác: Toàn tỉnh có 11 bể bơi, 52 sân quần vợt ...các tiện nghi này góp phần tạo nên sự hấp dẫn, thu hút du khách và kéo dài thời gian lưu trú, khuyến khích sự chi tiêu của du khách.
Các cơ sở phục vụ nhu cầu vui chơi giải trí nhƣ: Công viên, sân thể thao, nhà thi đấu, nhà văn hóa… đã bước đầu được quan tâm đầu tư. Nhìn chung hầu hết các điểm vui chơi giải trí có quy mô nhỏ, các loại hình sản phẩm đơn điệu, các phương tiện vui chơi giải trí, tham quan còn quá thiếu chưa thu hút được du khách cũng như kéo dài thời gian lưu trú của khách.
3.2.1.4. Lao động ngành du lịch
Lao động trong ngành du lịch được thống kê năm 2010 là 7.744 người, đến năm 2014 tăng lên 11.215 người.
Các doanh nghiệp kinh doanh du lịch năng lực hoạt động yếu, sử dụng lao động gia đình và lao động kết hợp nhiều công việc do đó lao động trực tiếp ngành du lịch thiếu về số lƣợng, yếu về chất lƣợng; lao động phổ thông chiếm tỷ lệ cao.
Ngành du lịch Phú Thọ thời gian qua đã chú trọng tới công tác đào tạo bồi dƣỡng đội ngũ cán bộ công nhân viên. Tuy nhiên, trong giai đoạn hiện nay, trước yêu cầu hội nhập nền kinh tế thế giới, yêu cầu công nghiệp hóa và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
hiện đại hóa đất nước, lực lượng lao động ngành du lịch Phú Thọ chưa đáp ứng đƣợc yêu cầu phát triển của ngành.