TẬP ĐỌC TRUNG THU ĐỘC LẬP

Một phần của tài liệu thiết kế bài giảng tiếng việt tuần 6 (Trang 49 - 57)

I. Mục tiêu: - Đọc thành tiếng:

• Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ.

-PB: Gió núi nao la, man mác, soi sáng, mươi mười lăm năm nữa, chi chít…

-PN: Trăng ngàn, man mác, vằng vặc, quyền mơ ước, đổ xuống, cao thẳm, thơm vàng,…

• Đọc trôi chảt được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm.

• Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với từng đoạn.

1. Đọc- hiểu:

• Hiểu các từ ngữ khó trong bài:Tết trung thu độc lập, trại, trăng ngàn, nông trường….

• Hiểu nội dung bài: Tình thương yêu các em nhỏ của ánh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em trong đêm Trung thu độc lập đầu tiên của đất nước.

II. Đồ dùng dạy học:

• Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 66, SGK (phóng to nếu có điều kiện).

• HS sưu tầm một số tranh ảnh về nhà máy thuỷ điện, nhà máy lọc dầu, các khu công nghiệp lớn.

• Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc.

III. Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1. KTBC:

-Gọi 3 HS đọc phân vai chuyện Chị em tôi và trả lời câu hỏi:

+Em thích chi tiết nào trong chuyện nhất? Vì sao?

+Gọi HS đọc toàn bài và nêu nội dung chính cuỷa truyeọn.

-Nhận xét và cho điểm HS . 2. Bài mới:

a. Giới thiệu bài:

-Hỏi : +Chủ điểm của tuần này là gì? Tên chủ điểm nói lên điều gì?

-Chỉ vào tranh minh hoạ chủ điểm và nói:

Mơ ước là quyền của con người, giúp cho con người hình dung ra tương lai và luôn có ý thức vươn lên trong cuộc sống.

-Treo tranh minh hoạ bài tập và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì?

-Điều đặc biệt đáng nhớ đây là đêm trung thu năm 1945, đêm trung thu độc lập đầu tiên của nước ta. Anh bộ đội mơ ước về điều gì?

Điều mơ ước của anh so với cuộc sống hiện thực của chúng ta hiện nay như thế nào? Các em cùng học bài hôm nay để biết điều đó.

b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

-Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (3 lượt HS đọc).GV chữa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS (nếu có).

Chú ý các câu:

-4 HS thực hiện theo yêu cầu.

+Tên của chủ điểm tuần này là Trên đôi cánh ước mơ. Tên của chủ điểm nói lên niềm mơ ước, khát vọng của mọi ngừơi.

-Laéng nghe.

-Bức tranh vẽ cảnh anh bộ đội đang đứng gác dưới đêm trăng trung thu. Anh suy nghĩ và mơ ước một đất nước tươi đẹp cho trẻ em.

-Laéng nghe.

-HS đọc tiếp nối theo trình tự:

+Đoạn 1: Đêm nay…đến của các em.

+Đoạn 2: Anh nhìn trăng … đến vui tươi.

+Đoạn 3: Trăng đêm nay … đến các em.

Đêm nay, anh đứng gác ở trại. Trăng ngàn và gió núi bao la/ khiến lòng anh man mác nghĩ tới trung thu/ và nghĩ tới các em.

Anh mừng cho các em vui Tết Trung thu độc lập đầu tiên/ và anh mong ước ngày mai đây, những Tết Trung thu tươi đẹp hơn nữa/

sẽ đến với các em.

-Gọi HS đọc phần chú giải.

-Gọi HS đọc toàn bài.

-GV đọc mẫu toàn bài, chú ý giọng đọc.

+Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, thể hiện niềm tự hào, mơ ước của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của đất nước, của thiếu nhi.

Đoạn 1,2 : giọng đọc ngân dài, chậm rãi.

Đoạn 3: giọng nhanh, vui hơn.

+Nghỉ hơi dài sau dấu chấm lửng cuối bài.

+Nhấn giọng ở những từ ngữ: man mác, độc lập, yêu quý, thân thiết, nhìn trăng, tươi đẹp, vô cùng, phấp phới, chi chít, cao thẳm, to lớn, vui tươi, Trung thu độc lập, mơ ước, tươi đẹp…

* Tìm hiểu bài:

-Gọi HS đọc đoạn 1

-Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi.

-Thời điểm anh chiến sĩ nghĩ tới Trung thu và các em nhỏ có gì đặc biệt?

+Đối với thiếu nhi, Tết Trung thu có gì vui?

+Đứng gác trong đêm trung thu, anh chiến sĩ nghĩ đến điều gì?

-Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?

-Đoạn 1 nói lên điều gì?

-Ghi ý chính đoạn 1.

-Trung thu thật là vui với thiếu nhi. Nhưng Trung thu đậc lập đầu tiên thật có ý nghĩa.

Anh chiến sĩ đứng gác và nghĩ đến tương lai của các em nhỏ. Trăng đêm trung thu thật đẹp. Đẹp vẻ đẹp của núi sông tự do, độc lập.

Trong đêm trăng đầy ý nghĩa ấy, anh chiến sĩ còn mơ tưởng đến tương lai của đất nước.

-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi:

+Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong ủeõm traờng tửụng lai ra sao?

-1 HS đọc thành tiếng.

-1 HS đọc toàn bài.

-1 HS đọc thành tiếng.

-Đọc tầm và tiếp nối nhau trả lời.

+Vào thời điểm anh đứng gác ở trại trong đêm trăng trung thu độc lập đầu tiên.

+Trung thu là Tết của thiếu nhi, thiếu nhi cả nước cùng rước đèn, phá cỗ.

+Anh chiến sĩ nghĩ đến các em nhỏ và tương lai của các em.

+Trăng ngàn và gió núi bao la. Trăng soi sáng xuống nước Việt Nam độc lập yêu qúy.

Trăng vằn vặt chiếu khắp các thành phố, làng mạc, núi rừng.

- Đoạn 1 nói lên cảnh đẹp trong đêm trăng trung thu độc lập đầu tiên. Mơ ước của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của trẻ em.

-Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời.

+Anh chiến sĩ tưởng tượng ra cảnh tương lai đất nước tươi đẹp: Dưới ánh trăng, dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện, giữa

-Vẻ đẹp tưởng tượng đó có gì khác so với đêm trung thu độc lập?

-Đoạn 2 nói lên điều gì?

-Ghi ý chính đoạn 2.

Ngày anh chiến sĩ mơ tưởng về tương lai của các em, tương lai của đất nước đa\ến nay đất nước ta đã có nhiều đổi thay.

Theo em, cuộc sống hiện nay có gì giống với mong ước của anh chiến sĩ năm xưa?

-Qua tranh ảnh các em sưu tầm ta thấy những ước mơ của anh chiến sĩ đã trở thành hiện thực. Nhiều điều mà cuộc sống hôm nay của chúng ta đang có còn vướt qua ước mơ của anh chieỏn sú naờm xửa.

-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi: +Hình ảnh Trăng mai còn sáng hơn nói leõn ủieàu gỡ?

+Em mơ ước đất nước mai sau sẽ phát triển như thế nào?

-Ý chính của đoạn 3 là gì?

-Ghi ý chính lên bảng.

-Đại ý của bài nói lên điều gì?

-Nhắc lại và ghi bảng.

* Đọc diễn cảm:

-Gọi 3 HS tiếp nối đọc tứng đoạn của bài.

-Giới thiệu đoạn văn cần đọc diễn cảm.

Anh nhìn trăng và nghĩ tới ngày mai…??

biển rộng, cờ đỏ sao vàng bay phấp phới giữa những con tàu lớn, ống khói nhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngát của những nông trường to lớn, vui tươi.

+Đêm trung thu độc lập đầu tiên, đất nước còn đang nghèo, bị chiến tranh tàn phá. Còn anh chiến sĩ mơ ước về vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại, giàu có hơn nhiều.

+Ứơc mơ của anh chiến sĩ về cuộc sống tươi đẹp trong tương lai.

-2 HS nhắc lại.

-Giới thiệu các tranh ảnh và phát biểu.

*Ước mơ của anh chiến sĩ năm xưa về tương lai của trẻ em và đất nước đã thành hiện thực: chúng ta đã có nhà máy thủy điện lớn:

Hoà Bình, Y-a-li… những con tàu lớn chở hàng, những cánh đồng lúa phì nhiêu, màu mỡ…

*Nhiều nhà máy, khu phố hiện đại mọc lên, những con tàu lớn vận chuyển hàng hoá xuôi ngược trên biển, điện sáng ở khắp mọi miền…

-HS trao đổi nhóm và giới thiệu tranh ảnh tự sưu tầm được.

+Hình ảnh Trăng mai còn sáng hơn nói lên tương lai của trẻ em và đất nước ta ngày càng tươi đẹp hơn.

+3 đế 5 HS tiếp nối nhau phát biểu.

*Em mơ ước nước ta có một nề công nghiệp phát triển ngang tầm thế giới.

*Em mơ ước nước ta không còn hộ nghèo và treû em lang thang.

-Đoạn 3 là niềm tin vào những ngày tươi đẹp sẽ đến với trẻ em và đất nước.

-Bài văn nói lên tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước.

-2 HS nhắc lại.

-3 HS đọc thành tiếng. Cả lớp theo dõi, tìm ra giọng dọc của từng đoạn (như đã hướng dẫn) -Đọc thầm và tìm cách đọc hay.

Ngày mai, các em có quyền mơ tưởng một cuộc sống tươi đẹp vô cùng. Mươi mười lăm năm nữa thôi, các em sẽ thấy cũng dưới ánh trăng này, dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện; ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn.

Trăng của các em sẽ soi sáng những ống khói nhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên đống lúa bát ngát vàng thơm, cùng với nông trường to lớn, vui tươi.

-Tổ chức cho HS thi đọc diễm cảm đoạn văn.

-Nhận xét, cho điểm HS .

-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài.

-Nhận xét, cho điểm HS . 3. Củng cố – dặn dò:

-Gọi HS đọc lại toàn bài.

-Hỏi; bài văn cho mấy tình cảm của anh chiến sĩ với các em nhỏ như thế nào?

-Dặn HS về nhà học bài.

BÀI 13 KHOA HỌC : PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ

I/ Muùc tieõu:

Giuùp HS:

-Nêu được dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì.

-Nêu được nguyên nhân và cách phòng bệnh do ăn thừa chất dinh dưỡng.

-Có ý thức phòng tránh bệnh béo phì và vận động mọi người cùng phòng và chữa bệnh béo phì.

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Các hình minh hoạ trang 28, 29 / SGK (phóng to nếu có điều kiện).

-Bảng lớp chép sẵn các câu hỏi.

-Phiếu ghi các tình huống.

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

1) Vì sao trẻ nhỏ bị suy dinh dưỡng ? Làm thế nào để phát hiện ra trẻ bị suy dinh dưỡng ?

2) Em hãy kể tên một số bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng ?

3) Em hãy nêu cách đề phòng các bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng ?

-GV nhận xét và cho điểm HS.

3.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

-Hỏi:

+Nếu ăn thiếu chất dinh dưỡng sẽ bị mắc bệnh gì ?

+Nếu ăn thừa chất dinh dưỡng cơ thể con người sẽ như thế nào ?

-3 HS trả lời, HS dưới lớp nhận xét và bổ sung câu trả lời của bạn.

+Sẽ bị suy dinh dưỡng.

+Cơ thể sẽ phát béo phì.

* GV giới thiệu: Nếu ăn quá thừa chất dinh dưỡng có thể sẽ béo phì. Vậy béo phì là tác hại gì ? Nguyên nhân và cách phòng tránh béo phì như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hoâm nay.

* Hoạt động 1: Dấu hiệu và tác hại của bệnh beùo phì.

t Muùc tieõu:

-Nhận dạng dấu hiệu béo phì ở trẻ em.

-Nêu được tác hại của bệnh béo phì.

t Cách tiến hành:

-GV tiến hành hoạt động cả lớp theo định hướng sau:

-Yêu cầu HS đọc kĩ các câu hỏi ghi trên bảng.

-Sau 3 phút suy nghĩ 1 HS lên bảng làm.

-GV chữa các câu hỏi và hỏi HS nào có đáp án không giống bạn giơ tay và giải thích vì sao em chọn đáp án đó.

Câu hỏi

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời em cho là đúng:

1) Dấu hiệu để phát hiện trẻ em bị béo phì là:

a) Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên, vú và cằm.

b) Mặt to, hai má phúng phíng, bụng to phưỡn ra hay tròn trĩnh.

c) Cân nặng hơn so với những người cùng tuổi và cùng chiều cao từ 5kg trở lên.

d) Bị hụt hơi khi gắng sức.

2) Khi còn nhỏ đã bị béo phì sẽ gặp những bất lợi là:

a) Hay bị bạn bè chế giễu.

b) Lúc nhỏ đã bị béo phì thì dễ phát triển thành béo phì khi lớn.

c) Khi lớn sẽ có nguy cơ bị bệnh tim mạch, cao huyết áp và rối loạn về khớp xương.

d) Tất cả các ý trên điều đúng.

3) Béo phì có phải là bệnh không ? Vì sao ? a) Có, vì béo phì liên quan đến các bệnh tim mạch, cao huyết áp và rối loạn khớp xương.

b) Không, vì béo phì chỉ là tăng trọng lượng cơ theồ.

-GV kết luận bằng cách gọi 2 HS đọc lại các câu trả lời đúng.

* Hoạt động 2: Nguyên nhân và cách phòng beọnh beựo phỡ.

t Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì.

t Cách tiến hành:

-GV tiến hành hoạt động nhóm theo định hướng.

-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang 28,

-HS laéng nghe.

-Hoạt động cả lớp.

-HS suy nghó.

-1 HS lên bảng làm, HS dưới lớp theo dõi và chữa bài theo GV.

-HS trả lời.

1) 1a, 1c, 1d.

2) 2d.

3) 3a.

-2 HS đọc to, cả lớp theo dõi.

-Tiến hành thảo luận nhóm.

29 / SGK và thảo luận trả lời các câu hỏi:

1) Nguyên nhân gây nên bệnh béo phì là gì ?

2) Muốn phòng bệnh béo phì ta phải làm gì ? 3) Cách chữa bệnh béo phì như thế nào ?

-GV nhận xét tổng hợp các ý kiến của HS.

* GV kết luận: Nguyên nhân gây béo phì chủ yếu là do ăn quá nhiều sẽ kích thích sự sinh trưởng của tế bào mỡ mà lại ít hoạt động nên mỡ trong cơ thể tích tụ ngày càng nhiều. Rất ít trường hợp béo phì là do di truyền hay do bị rối loạn nội tiết. Khi đã bị béo phì cần xem xét, cân đối lại chế độ ăn uống, đi khám bác sĩ ngay để tìm đúng nguyên nhân để điều trị hoặc nhận được lời khuyên về chế độ dinh dưỡng hợp lí, phải năng vận động, luyện tập thể dục thể thao.

* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ.

t Mục tiêu: Nêu đựơc các ý kiến khi bị béo phì.

t Cách tiến hành:

* GV chia nhóm thành các nhóm nhỏ và phát cho mỗi nhóm một tờ giấy ghi tình huống.

-Nếu mình ở trong tình huống đó em sẽ làm gì ?

-Các tình huống đưa ra là:

+Nhóm 1 -Tình huống 1: Em bé nhà Minh có dấu hiệu béo phì nhưng rất thích ăn thịt và uống sữa.

+Nhóm 2 –Tình huống 2: Châu nặng hơn những người bạn cùng tuổi và cùng chiều cao 10kg.

Những ngày ở trường ăn bánh ngọt và uống sữa Châu sẽ làm gì ?

+Nhóm 3 –Tình huống 3: Nam rất béo nhưng những giờ thể dục ở lớp em mệt nên không tham gia cùng các bạn được.

+Nhóm 4-Tình huống 4: Nga có dấu hiệu béo phì nhưng rất thích ăn quà vặt. Ngày nào đi học cũng mang theo nhiều đồ ăn để ra chơi ăn.

-GV nhận xét tổng hợp ý kiến của các nhóm HS.

* Kết luận: Chúng ta cần luôn có ý thức phòng tránh bệnh béo phì, vận động mọi người cùng tham gia tích cực tránh bệnh béo phì. Vì béo phì có nguy cơ mắc các bệnh về tim, mạch, tiểu đường, tăng huyết áp, …

3.Củng cố- dặn dò:

-GV nhận xét tiết học, tuyên dương những HS tích cực tham gia xây dựng bài, nhắc nhở HS còn

-Đại diện nhóm trả lời.

1) +Ăn quá nhiều chất dinh dưỡng.

+Lười vận động nên mỡ tích nhiều dưới da.

+Do bị rối loạn nội tiết.

2) +Ăn uống hợp lí, ăn chậm, nhai kĩ.

+Thường xuyên vận động, tập thể dục thể thao.

+Điều chỉnh lại chế độ ăn uống cho hợp lí.

+Đi khám bác sĩ ngay.

+Năng vận động, thường xuyên tập thể dục thể thao.

-HS dưới lớp nhận xét, bổ sung.

-HS lắng nghe, ghi nhớ.

-HS thảo luận nhóm và trình bày kết quả của nhóm mình.

-HS trả lời:

+Em sẽ cùng mẹ cho bé ăn thịt và uống sữa ở mức độ hợp lí, điều độ và cùng bé đi bộ, tập thể duùc.

+Em sẽ xin với cô giáo đổi phần ăn của mình vì ăn bánh ngọt và uống sữa sẽ tích mỡ và ngày càng tăng cân.

+Em sẽ cố gắng tập cùng các bạn hoặc xin thầy (cô giáo) cho mình tập nội dung khác cho phù hợp, thường xuyên tập thể dục ở nhà để giảm béo và tham gia được với các bạn trên lớp.

+Em sẽ không mang đồ ăn theo mình, ra chơi tham gia trò chơi cùng với các bạn trong lớp để quên đi ý nghĩ đến quà vặt.

-HS nhận xét, bổ sung.

-HS lắng nghe, ghi nhớ.

chửa chuự yự.

-Dặn HS về nhà vận động mọi người trong gia đình luôn có ý thức phòng tránh bệnh béo phì.

-Dặn HS về nhà tìm hiểu về những bệnh lây qua đường tiêu hoá.

-HS cả lớp.

BÀI 7 KĨ THUẬT: KHÂU VIỀN ĐƯỜNG GẤP MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU ĐỘT (3 tiết )

I/ Mục tiêu: -HS biết cách gấp mép vải và khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa hoặc đột mau.

-Gấp được mép vải và khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa hoặc đột mau đúng quy trình, đúng kỹ thuật.

-Yêu thích sản phẩm mình làm được.

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Mẫu đường gấp mép vải được khâu viền bằng các mũi khâu đột có kích thước đủ lớn và một số sản phẩm có đường khâu viền đường gấp mép vải bằng khâu đột hoặc may bằng máy (quần, áo, vỏ gối, túi xách tay bằng vải …)

-Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

+Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích 20 x30cm.

+Len (hoặc sợi), khác với màu vải.

+Kim khâu len, kéo cắt vải, thước, bút chì..

III/ Hoạt động dạy- học: Tiết 1

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định:Hát.

2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập.

3.Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài: Gấp và khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột .

b)Hướng dẫn cách làm:

* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu.

-GV giới thiệu mẫu, hướng dẫn HS quan sát, nêu các câu hỏi yêu cầu HS nhận xét đường gấp mép vải và đường khâu viền trên mẫu (mép vải được gấp hai lần. Đường gấp mép ở mặt trái của mảnh vải và đường khâu bằng mũi khâu đột thưa hoặc đột mau.Thực hiện đường khâu ở mặt phải mảnh vải).

-GV nhận xét và tóm tắt đặc điểm đường khaâu vieàn gaáp meùp.

* Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao tác kỹ thuật.

-GV cho HS quan sát H1,2,3,4 và đặt câu hỏi HS nêu các bước thực hiện.

+Em hãy nêu cách gấp mép vải lần 2.

-Chuẩn bị đồ dùng học tập

- HS quan sát và trả lời.

-HS quan sát và trả lời.

Một phần của tài liệu thiết kế bài giảng tiếng việt tuần 6 (Trang 49 - 57)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(222 trang)
w