Tài nguyên phon phú, đa dạng và nhiều cảnh quan đẹp nổi tiếng

Một phần của tài liệu Giáo án địa lí lớp 8 cả năm (Trang 193 - 199)

THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN ĐỒ VIỆT NAM (Phần hành chính và khoáng sản)

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

4. Tài nguyên phon phú, đa dạng và nhiều cảnh quan đẹp nổi tiếng

- Là miền giàu khoáng sản nhất nước ta: Than đá (Quảng Ninh), Apatit (Lào Cai), Sắt (Thái Nguyên), …..

- Nguồn năng lượng: Thủy điện, khí đốt, than bùn… đang được khai thác.

- Có nhiều cảnh quan đẹp, nổi tiếng: Vịnh Hạ Long, Hồ Ba Bể, núi Mẫu Sơn, VQG Cúc Phương, VQG Cát Bà…

4. Củng cố

- Xác định các cánh cung núi lớn, đb sông Hồng, Vịnh Hạ Long? Nhận xét gì về hướng nghiêng chung của địa hình trong miền?

- Chứng minh tài nguyên của vùng khá phong phú và đa dạng? Biện pháp cơ bản để bảo vệ tài nguyên, môi trường của vùng?

5. Hướng dẫn về nhà

- Trả lời câu hỏi, (bài tập 3 sgk không yêu cầu HS làm)

- Ôn tập lại các kiến thức từ đầu HK II, tiết sau ôn tập học kỳ.

V. RÚT KINH NGHIỆM

- Thời gian:...

- Nội dung:...

- Phương pháp:...

Ngày soạn: 14/4/2014 Ngày dạy:

Tiết 48:

ÔN TẬP HỌC KỲ II I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:

1. Kiến thức:

- Nắm rõ được các đặc điểm về vị trí, giới hạn, hình dạng, vùng biển của VN. Các thành phần tự nhiên ở nước ta (địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, sinh vật). Hiểu mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên đó.

2. Kĩ năng:

- Củng cố kĩ năng phân tích để tìm mối quan hệ địa lí giữa các thành phần tự nhiên.

- Rèn luyện kĩ năng vẽ và phân tích các biểu đồ tròn, cột, biểu đồ kết hợp cột đường.

- KNS: tư duy, giao tiếp, tổng hợp.

3. Thái độ: Có ý thức tự giác trong học tập.

II. CHUẨN BỊ CỦA GV – HS:

1. Giáo viên: - Bản đồ tự nhiên Việt Nam; Bản đồ khí hậu – sông ngòi Việt Nam; Bản đồ đất, sinh vật VN; Atlas.

- Hệ thống câu hỏi ôn tập.

2. Học sinh: Ôn tập từ bài 23 đến bài 41, vở ghi, Sgk, Atlas.

III. PHƯƠNG PHÁP:

Trực quan, hoạt động nhóm, đàm thoại gợi mở.

IV. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:

1. Ổn định lớp: 8A...

2. Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp kiểm tra trong khi ôn tập) 3. Bài mới:

Hoạt động của GV & HS Nội dung chính Hoạt động 1: Khái quát kiến thức.

- Gv: Y/c Hs nhắc lại các đơn vị kiến thức đã học về Địa lí tự nhiên VN? (Bài 23-> bài 41).

- Hs trả lời.

- Gv chuẩn kiến thức (ghi dạng sơ đồ trên bảng) Hoạt động 2: Nội dung kiến thức ôn tập.

- Gv: chia nhóm và giao nhiệm vụ + Nhóm 1:

? Xác định vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam?

? Đặc điểm lãnh thổ?

?Hãy nêu đặc điểm chung vùng biển Việt Nam (Vị trí, đặc điểm khí hậu, hải văn), sự phát triển KT biển?

A. Lý thuyết

1. Vị trí và đặc điểm lãnh thổ:

- Điểm cực:

- Lãnh thổ Việt Nam: Gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.

- Đặc điểm lãnh thổ:

+ Kéo dài theo chiều Bắc-Nam

(1650km), đường bờ biển hình chữ S dài 3260km, đường biên giới trên đất liền dài 4600km.

+ Phần Biển Đông thuộc chủ quyền nước ta mở rộng về phía nam và đông nam, có nhiều đảo và quần đảo.

+ Biển Đông có ý nghĩa chiến lược đối với nước ta cả về mặt an ninh quốc phòng và phát triển kinh tế.

- Đặc điểm vùng biển:

+Vị trí, khí hậu. hải văn

+ Nhóm 2:

? Địa hình nước ta có đặc điểm gì? Xác định trên bản đồ các dạng địa hình chính, các dãy núi cao, đỉnh núi cao nhất, hướng núi, các đồng bằng.

? Xác định hướng nghiêng của địa hình nước ta.

Hướng nghiêng đó ảnh hưởng gì tới hướng chảy của các dòng sông?

? Chứng minh địa hình nước ta chịu tác động mạnh của tính chất nhiệt đới gió mùa và của con người?

+ Nhóm 3:

? Trình bày các đặc điểm của khí hậu nước ta?

? Giải thích tại sao nước ta có đặc điểm khí hậu như vậy?

? Nét độc đáo của khí hậu nước ta được thể hiện ở những mặt nào? Tại sao?

? Nước ta có mấy mùa khí hậu chính? Nêu đặc trưng của khí hậu từng mùa?

? Giải thích tại sao thời tiết mùa đông lại có sự khác nhau giữa miền Bắc, miền Trung và miền Nam?

? Giải thích hiện tượng gió tây khô nóng về mùa hạ ở nước ta?

+ Nhóm 4:

? Nêu đặc điểm chung của sông ngòi nước ta?

Giải thích tại sao sông ngòi nước ta lại có những đặc điểm như vậy?

? xác định trên bản đồ các sông chảy theo hướng TB-ĐN và hướng vòng cung?

2. Địa hình Việt Nam:

- Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của địa hình VN.

- Địa hình nước ta được tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc.

- Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động mạnh mẽ của con người.

3. Khí hậu Việt Nam:

*Có 2 đặc điểm chính:

- Mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm.

- Mang tính chất đa dạng và thất thường.

*Nét độc đáo cúa khí hậu nước ta: So với những nước có cùng vĩ độ thì nước ta có mùa đông lạnh và mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều. Do ảnh hưởng của gió mùa.

*Nước ta có 2 mùa khí hậu chính:

- Mùa gió đông bắc từ tháng 11 đến thàng 4 (Mùa đông)

- Mùa gió tây nam từ tháng 5 đến tháng 10 (Mùa hạ)

4. Sông ngòi: Có 4 đặc điểm chính:

- Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc nhưng chủ yếu là sông nhỏ ngắn và dốc.

- Sông ngòi nước ta chảy theo 2 hướng chính là hướng TB-ĐN và hướng vòng

+ Nhóm 5:

? Nêu đặc điểm chung của đất VN? So sánh 3 nhóm đất chính về tỉ lệ, đặc tính, giá trị sử dụng và nơi phân bố chính.

-HS xác định các loại đất chính trên bản đồ. Nêu gíá trị của tài nguyên đất?

+ Nhóm 6: Nêu đặc điểm chung của sinh vật nước ta? Chứng minh sự giàu có về thầnh phần loài SV và sự đa dạng về các hệ sinh thái ở nước ta?

? Cần bảo vệ tài nguyên SV như thế nào?

+ Nhóm 7:? Thiên nhiên nước ta có những tính chất nổi bật nào? Tính chất nào là chủ yếu?

+ Nhóm 8:

? Đặc điểm địa hình và khí hậu miền Bắc và

cung

- Sông ngòi nước ta có 2 mùa nước tương ứng với 2 mùa khí hậu

-Sông ngòi nước ta có lượng phù sa rất lớn.

5. Đất Việt Nam:

- Đặc điểm: Đa dạng, thể hiện rõ tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của thiên nhiên VN

- Có 3 nhóm đất chính:

+Đất fe ra lit đồi núi thấp: 65%

+Đất mùn núi cao: 11%

+Đất phù sa: 24%

6. Sinh vật Việt Nam:

- Đặc điểm chung: Phong phú, đa dạng - Giàu có về thành phần loài SV:

- Đa dạng về các hệ sinh thái:

7. Đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam:

Có 4 đặc điểm nổi bật:

-Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm -Tính chất bán đảo

-Tính chất đồi núi

-Tính chất đa dạng, phức tạp

Trong đó tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm là tính chất chủ yếu.

8. Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ - Tính chất nhiệt đới bị giảm sút vì:

+ Vị trí địa lí.

+ Chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa ĐB.

Đông Bắc Bắc Bộ?

- Hs thảo luận, đại diện trình bày.

- Gv chuẩn kiến thức.

Hoạt động 3: Bài tập

- Gv Y/c Hs nêu lại cách vẽ biểu đồ cột, tròn, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa?

+ Phân tích lát cắt địa hình?

+ Phân tích, nhận xét bảng số liệu, các biểu đồ đã vẽ trong quá trình học?

- Hs trả lời.

- Gv chuẩn kiến thức.

+Địa hình núi thấp, hướng vòng cung nên đón gió ĐB trực tiếp sâu vào đất liền.

- Địa hình nhiều núi thấp với nhiều cánh cung mở rông phía Bắc quy tụ ở Tam Đảo.

B. Bài tập

- Vẽ biểu đồ tròn, cột, kết hợp.

- Nhận xét và phân tích bảng số liệu,các biểu đồ.

- Phân tích lát cắt địa hình.

4. Củng cố:

- Gv nhấn mạnh vào các phần kiến thức trọng tâm.

5. Hướng dẫn về nhà:

- Ôn tập kĩ các nội dung kiến thức theo hệ thống câu hỏi trọng tâm để chuẩn bị làm bài kiểm tra.

- Chuẩn bị bút, thước kẻ, compa, máy tính...

V. RÚT KINH NGHIỆM

- Thời gian:...

- Nội dung:...

- Phương pháp:...

CÂU HỎI ÔN TẬP HỌC KÌ II MÔN: ĐỊA LÍ 8

Năm học 2013-2014 A. Lí thuyết:

1. Trình bày và giải thích đặc điểm chung của địa hình Việt Nam?

- Địa hình nước ta chia làm mấy khu vực. Kể tên?

- So sánh địa hình châu thổ sông Hồng với địa hình châu thổ sông Cửu Long?

2. Trình bày và giải thích đặc điểm chung của khí hậu nước ta? Khí hậu nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì đối với đời sống và sản xuất?

3. Trình bày đặc điểm chung của sông ngòi Việt Nam? Sông ngòi nước ta có thuận lợi, khó khăn gì đối với đời sống và sản xuất?

4. Nước ta có mấy nhóm đất chính? Nêu đặc tính, phân bố, giá trị kinh tế của các nhóm đất chính nước ta?

5. Trình bày và giải thích đặc điểm chung của sinh vật Việt Nam?

- Tài nguyên sinh vật nước ta có giá trị gì?

- Nêu nguyên nhân của sự suy giảm và sự cần thiết phải bảo vệ nguồn tài nguyên sinh vật Việt Nam?

6. Trình bày và giải thích bốn đặc điểm chung nổi bật của tự nhiên Việt Nam?

Một phần của tài liệu Giáo án địa lí lớp 8 cả năm (Trang 193 - 199)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(224 trang)
w