2. CƯỜNG ðỘ BỨC XẠ MẶT TRỜI
2.4. Các dạng bức xạ mặt trời
Căn cứ vào hướng truyền bức xạ, ủặc ủiểm của cỏc tia bức xạ mặt trời trong khớ quyển và ở mặt ủất, chia bức xạ mặt trời thành cỏc dạng như sau:
a) Bức xạ mặt trời trực tiếp (S’)
Bức xạ mặt trời trực tiếp còn gọi là trực xạ. Trực xạ là phần năng lượng mặt trời chiếu trực tiếp xuống mặt ủất dưới dạng chựm tia song song. Vào những ngày trời nắng trong phần phổ nhìn thấy của bức xạ mặt trời, trực xạ chính là phần tạo ra vết sáng trên mặt ủất (chỗ mặt ủất ủược chiếu sỏng).
Cường ủộ trực xạ (S’) là năng lượng của chựm tia sỏng trực tiếp chiếu ủến một ủơn vị diện tớch bề mặt ủặt vuụng gúc với tia tới trong một ủơn vị thời gian.
Bức xạ mặt trời trực tiếp là một chỉ tiờu quan trọng dựng ủể ủỏnh giỏ ủặc ủiểm khớ hậu của mỗi vựng. Khớ hậu ủạt tiờu chuẩn nhiệt ủới phải cú cường ủộ bức xạ trực tiếp trờn 130 Kcal/cm2/năm. Trong thực tiễn ủụi khi ta cần biết lượng bức xạ trực tiếp trờn một bề mặt nào ủú, chẳng hạn trờn một thửa ruộng nằm ngang, sườn ủồi nghiờng hoặc trờn diện tớch của
trời khác nhau. Hình 1.4. cho thấy, càng lờn vĩ ủộ cao ủường ủi của tia sỏng qua khớ quyển càng dài, vì thế càng lờn vĩ ủộ cao, cường ủộ bức xạ càng giảm.
Bức xạ mặt trời chiếu tới mặt ủất ủuợc xỏc ủịnh theo cụng thúc Bughe:
I = Io.Pm (2) Trong ủú:
M: là khối lượng khí
Trong ủú :
Sng là cường ủộ bức xạ trờn bề mặt nằm ngang hay nằm nghiờng [cal/cm2/phỳt]
S’ là cường ủộ trực xạ [ cal/cm2/phỳt]
ho là ủộ cao mặt trời ( gúc tạo bởi tia bức xạ với mặt phẳng nằm ngang hay nằm nghiêng) (hình 1.5)
☼
C
S
Sng ho A B mặt nằm ngang.
Trong thiờn văn học người ta xỏc ủịnh ủộ cao mặt trời ở cỏc vĩ ủộ ủịa lý theo cụng thức:
Sinho = sinφsinδ + cosφcosδcosω (4)
Trong ủú: φ là vĩ ủộ ủịa lý, δ là xớch vĩ " gúc giữa mặt phẳng xớch ủạo và mặt phẳng hoàng ủạo", thay ủổi theo thời gian trong năm giữa hai giỏ trị ± 23o27', cũn ω là gúc giờ, ω = 2πt/τ với τ là chu kỳ quay của trỏi ủất quanh trục của nú ( τ ≈ 24 giờ), cũn t là thời gian thực trong ngày.
Như vậy qua các công thức (3) và (4) dễ dàng nhận thấy trong các yếu tố chi phối trực xạ thỡ ủộ cao mặt trời là yếu tố chớnh. ðộ cao mặt trời thay ủổi khụng những theo vĩ ủộ ủịa lý mà cũn thay ủổi theo thời gian trong năm. Nhỡn chung trực xạ phụ thuộc vào cỏc yếu tố sau ủõy:
• ðộ cao mặt trời: hàng ngày vào sỏng sớm khi mặt trời mới mọc ủộ cao mặt trời nhỏ trực xạ nhỏ, sau ủú ủộ cao mặt trời tăng dần trực xạ cũng tăng theo, ủến buổi trưa khi ủộ cao mặt trời lớn nhất trực xạ cũng lớn nhất. Trong một năm quy luật thay ủổi của trực xạ theo ủộ cao mặt trời cũng tương tự. Vào thời kỳ mặt trời ở thiờn ủỉnh thỡ trực xạ lớn nhất, cũn vào thời kỳ mặt trời xa thiờn ủỉnh nhất thỡ trực xạ cú giỏ trị nhỏ nhất.
• ðộ cao so với mặt biển: nhỡn chung càng lờn cao so với mặt biển, do ủộ trong suốt của khí quyển càng cao nên trực xạ càng tăng
• Vĩ ủộ ủịa lý: càng lờn vĩ ủộ cao, ủộ cao mặt trời càng giảm nờn trực xạ càng giảm
• Lượng mõy: trời càng nhiều mõy trực xạ càng giảm, khi trời ủầy mõy thỡ hầu như không có trực xạ.
• ðịa hỡnh: Cường ủộ trực xạ chiếu ủến những bề mặt cú ủộ nghiờng và hướng nghiờng khỏc nhau thỡ rất khỏc nhau. Lượng bức xạ chiếu ủến một bề mặt cú cựng ủộ dốc thỡ
rất khỏc nhau khi chỳng khỏc nhau về hướng, vĩ ủộ ủịa lý và thời gian trong năm. ðất dốc theo hướng đông - Tây có cường ựộ trực xạ lớn hơn so với hướng Bắc - Nam (bảng 1.2)
Hỡnh 1.5. Sơ ủồ trực xạ trờn bề mặt nằm ngang
Tháng Hướng dốc có
ủộ nghiờng 30o
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Mặt nằm ngang 20 44 102 196 276 319 269 223 165 81 25 15 1735 Sườn dốc phía Nam 54 91 161 248 303 326 283 263 235 149 63 45 2221 Sườn dốc phía ðông 18 42 96 182 251 289 240 204 153 76 24 14 1589 Sườn dốc phía Tây 19 42 92 175 245 281 239 198 149 76 25 15 1556
Sườn dốc phía Bắc - - 15 91 176 228 183 124 50 - - - 867
b) Bức xạ khuyếch tán ( D)
Bức xạ khuyếch tỏn cũn ủược gọi là tỏn xạ. Tỏn xạ là một phần năng lượng bức xạ mặt trời ủược khớ quyển, mõy... khuyếch tỏn từ bầu trời xuống mặt ủất. Vào ban ngày khi ủứng trong búng dõm hoặc ngồi trong phũng mặc dự khụng ủược ỏnh sỏng mặt trời trực tiếp chiếu vào nhưng ta vẫn nhìn rõ mọi vật, phần bức xạ mặt trời giúp ta nhìn rõ mọi vật trong trường hợp này chính là tán xạ.
Cường ủộ tỏn xạ là năng lượng tớnh bằng calo do bức xạ khuyếch tỏn từ bầu trời chiếu trên 1 cm2 bề mặt nằm ngang trong 1 phút (cal/cm2/phút).
Giỏ trị cực ủại của bức xạ khuyếch tỏn thường thấp hơn nhiều so với bức xạ trực tiếp.
ðộ cao mặt trời, ủộ vẩn ủục của khớ quyển quyết ủịnh ủộ lớn của bức xạ khuyếch tỏn. Vào những ngày trời trong bức xạ khuyếch tỏn cú thể ủạt tới 0,10 - 0,25 cal/cm2/phỳt, cũn những ngày trời ủầy mõy bức xạ khuyếch tỏn chỉ ủạt 0,08 - 0,1 cal/cm2/phỳt. Bản chất vật lý của bức xạ khuyếch tỏn ủó ủược trỡnh bày trong phần 2.3.
+ Chỉ số khuyếch tỏn: ðặc trưng cho mức ủộ khuyếch tỏn cỏc tia bức xạ mặt trời người ta dựng chỉ số khuyếch tỏn hay ủộ khuyếch tỏn (d). Trong trường hợp cỏc phần tử gõy khuyếch tỏn cú kớch thước nhỏ hơn ủộ dài bước súng của cỏc tia bức xạ thỡ ủộ khuyếch tỏn tỉ lệ nghịch với luỹ thừa bậc bốn của ủộ dài súng. Quy luật này gọi là quy luật Roley. Quy luật Roley ủược biểu diễn bằng cụng thức sau:
C
dλ = ― Iλ (5) λ4
Trong ủú: dλ là ủộ khuếch tỏn của tia bức xạ ủơn sắc cú bước súng λ.
Iλ là cường ủộ tia bức xạ ủơn sắc cú bước súng λ.
C là hằng số phụ thuộc vào số phõn tử khụng khớ cú trong 1 ủơn vị thể (N) tích và chiết suất khí quyển (n), γ là hằng số thực nghiệm.
γ.π2.(n-1)2 C = --- (6) 3N
Công thức (5) cho thấy những tia bức xạ có bước sóng càng nhỏ thì bị khuếch tán càng mạnh và ngược lại. Nếu sắp xếp cỏc tia sỏng ủơn sắc theo thứ tự từ ủỏ ủến tớm thỡ bước súng tương ứng của nú giảm dần và do vậy tia tớm sẽ bị khuếch tỏn mạnh nhất, cũn tia ủỏ bị khuếch tán ít nhất.
Nếu r > 10-3 mm (cỡ cỏc hạt mõy, hạt mưa phựn) quy luật Roley khụng cũn ủỳng nữa, lỳc này tất cả cỏc tia bức xạ ủều bị khuếch tỏn.
Như vậy, quy luật khuyếch tỏn của Roley cho phộp ta giải thớch ủược nhiều hiện tượng quang học trong khớ quyển như nền trời cú màu xanh vào những ngày ủẹp trời, bầu trời cú rỏng ủỏ khi trời xấu, lỳc bỡnh minh hoặc hoàng hụn mặt trời cú màu ủỏ....
+ Cường ủộ bức xạ khuyếch tỏn: Nếu coi lượng bức xạ mặt trời bị khớ quyển hấp thụ là khụng ủỏng kể (1 - 2%) và một nửa lượng bức xạ khuyếch tỏn hướng xuống mặt ủất thỡ
cường ủộ bức xạ khuếch tỏn (D) cú thể xỏc ủịnh theo cụng thức sau:
1
D = ― Io (1- Pm) sinh ho (7) 2
Trong ủú:
Io là hằng số mặt trời
m là khối lượng khí quyển quy ước.
P ủộ trong suốt của khớ quyển.
ho là ủộ cao mặt trời.
Từ cụng thức (7) ta thấy rằng yếu tố chớnh chi phối tỏn xạ là ủộ cao mặt trời. Nhỡn chung những yếu tố ảnh hưởng tới tán xạ gồm có:
- ðộ cao mặt trời: ủộ cao mặt trời càng lớn thỡ tỏn xạ càng lớn và ngược lại. Hiện tượng khuyếch tỏn và khỳc xạ ỏnh sỏng ủó cú từ trước khi mặt trời mọc và sau khi mặt trời lặn chừng 15 - 20 phỳt (bỡnh minh và hoàng hụn) nhưng cường ủộ nhỏ. Hàng năm cường ủộ bức xạ khuyếch tỏn cú gớa trị nhỏ vào thời kỳ mặt trời ở xa thiờn ủỉnh nhất và ủạt giỏ trị lớn vào thời kỳ mặt trời ở gần thiờn ủỉnh nhất.
- Khớ quyển càng nhiều mõy, bụi và hơi nước thỡ cường ủộ tỏn xạ càng tăng. Tuy nhiờn, nếu mõy dầy ủặc và phủ kớn bầu trời thỡ tỏn xạ cũng giảm xuống. Như vậy trong những ngày nhiều mây, thời kỳ nhiều mây hoặc ở bề mặt khuất nắng thì ánh sáng tán xạ chiếm ưu thế hơn so với ánh sáng trực xạ
- Bức xạ khuyếch tỏn cũng giảm dần theo ủộ cao so với mặt biển.
- Càng lờn vĩ ủộ cao tỷ lệ tỏn xạ trong tổng lượng bức xạ chiếu ủến mặt ủất càng tăng vỡ ủường ủi của tia sỏng trong khớ quyển càng dài nờn cỏc tia sỏng bị khuyếch tỏn mạnh.
Cường ủộ bức xạ khuyếch tỏn trong thực tế cú thể ủạt ủến 0,25 cal/cm2/phỳt.
c) Tổng xạ (Q)
Tổng xạ là lượng bức xạ mặt trời tổng cộng chiếu xuống mặt ủất.
Q = S + D (8)
Tổng xạ phụ thuộc vào các yếu tố chi phối trực xạ và tán xạ. Tuy nhiên những yếu tố chớnh ảnh hưởng tới tổng xạ là ủộ cao mặt trời, mõy và ủộ trong suốt của khớ quyển
Hàng ngày tổng xạ thường có giá trị lớn nhất vào giữa trưa. Chừng 60 % tổng xạ hàng ngày nhận ủược vào thời gian từ 10 giờ ủến 14 giờ
Hàng năm bức xạ tổng cộng cú giỏ trị lớn nhất vào thời kỳ mặt trời ở thiờn ủỉnh hoặc gần thiờn ủỉnh nhất. Tổng xạ cú giỏ trị nhỏ nhất vào thời kỳ mặt trời ở xa thiờn ủỉnh nhất.
Với các vùng ngoại chí tuyến biến trình hàng năm của tổng xạ là biến trình tuần hoàn một cực ủại vào hạ chớ và một cực tiểu vào ủụng chớ. Với cỏc vựng nội chớ tuyến biến trỡnh hàng
Hình 1.6. Phân bố trung bình năm của tổng xạ (Kcal/cm2 /năm)
chừng 20 % so với tổng xạ ở giới hạn trên của khí quyển, khi trời có mây tổng xạ tiếp tục giảm thờm 20 -30% nữa. Do vậy tớnh trung bỡnh mặt ủất chỉ nhận ủược chừng 50-60% so với tổng xạ ở giới hạn trên của khí quyển.
Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy rằng sự phụ thuộc của tổng xạ vào lượng mây có thể biểu diễn theo biểu thức sau:
Q = Q0[1 - (a +b)n] (9) Trong ủú:
Q là tổng xạ trờn mặt ủất khi trời cú mõy Q0 là tổng xạ trờn mặt ủất khi trời khụng mõy n là lượng mây tính theo phần mười
a, b là cỏc hệ số biến ủổi phụ thuộc vào vĩ ủộ
Cụng thức (9) cho biết nếu trời khụng mõy tổng xạ tới mặt ủất chỉ bằng 80% so với ở giới hạn trên của khí quyển thì khi lượng mây che phủ 50 % bầu trời (n = 0,5) tổng xạ trên mặt ủất chỉ cũn bằng khoảng 65% và khi lượng mõy che phủ cả bầu trời (n = 1) thỡ tổng xạ chỉ xấp xỉ 20% so với ở giới hạn trên của khí quyển.
Nhỡn chung bức xạ tổng cộng giảm dần từ xớch ủạo về cực. Tuy nhiờn cũng cú những khỏc biệt do ủặc ủiểm ủịa lý ủịa phương gõy nờn, chẳng hạn như cự ly cỏch biển, ủịa hỡnh, thời tiết... Do vậy sự phõn bố ủịa lý của tổng xạ năm khỏ phức tạp. Tổng xạ lớn nhất quan sỏt thấy ở vựng ỏp cao cận chớ tuyến Bắc và Nam bỏn cầu chứ khụng phải ở vựng xớch ủạo. Ở vùng cận chí tuyến lượng mây rất ít, thời gian chiếu sáng trong ngày lớn hơn so với vùng xớch ủạo. Hỡnh 1.6 là bản ủồ phõn bố tổng xạ trờn trỏi ủất (ủơn vị là Kcal/cm2/năm). Tổng xạ cú vai trũ quan trọng nhất trong quỏ trỡnh hỡnh thành chế ủộ khớ hậu ở cỏc vựng khỏc nhau trờn thế giới. Trờn bản ủồ cho thấy, tổng xạ lớn nhất trờn lục ủịa chõu Phi, chõu Úc và một số nơi cú vĩ ủộ 0 - 200, trị số tổng xạ từ 180 - 220 Kcal/cm2/năm. Ở nước ta tổng xạ trờn miền Bắc từ 90 - 110 Kcal/cm2/năm; miền Nam từ 120 - 130 Kcal/cm2/năm.
d) Phản xạ ( Rn)
Bức xạ mặt trời chiếu xuống mặt ủất phần lớn ủược hấp thu ủể biến thành nhiệt. Tuy nhiên một phần bức xạ sóng ngắn bị phản chiếu (phản xạ) trở lại khí quyển. Phản xạ (Rn) là phần của bức xạ mặt trời chiếu tới mặt ủất bị phản xạ trở lại khớ quyển. Mức ủộ phản xạ phụ thuộc vào tớnh chất của cỏc bề mặt như màu sắc, ủộ gồ ghề, ủộ ẩm, loại ủất, lớp phủ thực vật... và phụ thuộc vào góc tới của tia bức xạ. ðể biểu diễn khả năng phản xạ của các bề mặt khỏc nhau người ta dựng ủại lượng gọi là suất phản xạ hay Albedo (A) của cỏc bề mặt.
Albedo là tỷ số giữa bức xạ phản chiếu và bức xạ tổng cộng (tổng xạ), ủược biểu diễn bằng biểu thức sau:
Rn
A (%) = ― 100% (10) Q
Dưới ủõy là trị số Albedo của một số bề mặt trong tự nhiờn (bảng 1.3). Hệ số phản xạ núi chung tỷ lệ nghịch với ủộ cao mặt trời. Chẳng hạn với mặt nước yờn tĩnh khi ho = 90o thỡ A = 20%, ho = 10o thì A = 35%, khi ho = 4o thì A = 65% còn khi ho = 2o thì A = 78 %.
Bề mặt nhận bức xạ Albedo Bề mặt nhận bức xạ Albedo
ðất ủen 5-15 Cỏnh ủồng bụng 20-25
ðất xám ướt 1-20 Rừng thường xanh 10-20
ðất sét 20-35 Rừng lá to 15-20
ðất cát khô 25-45 Rừng lá kim 10-15
Mặt ruộng khoai tây 15-25 Mặt nước 70-85
ðồng lúa 15-25 Mặt tuyết mới rơi 80-95
Tất nhiờn hệ số này cũn phụ thuộc vào ủộ cao súng, ủộ ủục của nước...
Thực vật phản xạ cỏc tia xanh và hồng ngoại. Cõy trồng ở vựng nhiệt ủới phản xạ tia hồng ngoại nhiều hơn so với cây trồng ở xứ lạnh.
Trong kỹ thuật viễn thỏm người ta sử dụng hệ số phản xạ ủể theo dừi sự biến ủộng của nhiều chỉ tiờu như ủộ cao súng biển, phun trào dung nham, sinh trưởng phỏt triển của cõy trồng, hạn hỏn, ngập lụt, chỏy rừng, sõu bệnh hại rừng, ủồng ruộng... trờn một diện rộng. Tuy nhiên những quan trắc bằng kỹ thuật viễn thám (hàng không, vệ tinh) luôn chịu ảnh hưởng của khớ quyển. ðể giảm bớt sự ảnh hưởng này, theo một số tỏc giả thỡ phải lấy cỏc giỏ trị ủộ phản xạ cực tiểu quan sỏt ủược trong năm, coi ủú là cỏc giỏ trị mặt ủệm. ðể kiểm tra ủộ chính xác của các số liệu vệ tinh người ta phải so sánh chúng với các số liệu quan trắc tại mặt ủất.
e) Bức xạ súng dài của mặt ủất và khớ quyển
Mọi vật cú nhiệt ủộ lớn hơn 0oK ủều cú khả năng bức xạ, tức là khả năng phỏt ra năng lượng dưới dạng cỏc tia súng ủiện từ. ðối với vật ủen tuyệt ủối khả năng bức xạ (phỏt ra năng lượng) và khả năng hấp thụ (nhận năng lượng) là lớn nhất. Cường ủộ bức xạ (Eo) do vật ủen tuyệt ủối phỏt ra cú thể tớnh theo cụng thức Stefan-Boltzmann :
Eo = σ.T4 ( 11) Trong ủú:
σ là hằng số Stefan-Boltzmann, σ = 0,826.10-10 [cal/cm2/phỳt.ủộ-4] T nhiệt ủộ của vật (0K)
Bức xạ của mặt ủất Eủ:
Sau khi nhận năng lượng bức xạ mặt trời, mặt ựất bị nóng lên. đó là sự hấp thụ bức xạ.
Theo ủịnh luật 1 nhiệt ủộng học, nhiệt năng của mặt ủất lại tiếp tục chuyển sang dạng súng ủiện từ. Mặt ủất khụng phải là vật ủen tuyệt ủối nờn bức xạ của nú luụn nhỏ hơn so với vật ủen tuyệt ủối. Bức xạ của mặt ủất cú thể tớnh theo cụng thức (11) nhưng thờm vào một hệ số gọi là khả năng bức xạ tương ủối (δ). Cụng thức bức xạ của mặt ủất cú dạng:
Eủ = δ.σ.T4 (12)
Hệ số khả năng bức xạ tương ủối của cỏc loại bề mặt khỏc nhau thay ủổi trong khoảng từ 0,85 ủến 0,99. Chẳng hạn cỏt cú hệ số bức xạ tương ủối là 0,89; lớp cỏ phủ là 0,98; tuyết 0,99; ủất ủen là 0,87; nước 0,96...Vỡ thế hệ số bức xạ tương ủối của mặt ủất cú thể lấy trung bình bằng 0,95.
Theo ủịnh luật Wien thỡ bước súng lớn nhất (λmax) mà một vật phỏt ra tỷ lệ nghịch với nhiệt ủộ (T) của vật thể, cho nờn vật cú nhiệt ủộ càng cao thỡ năng lượng phỏt xạ càng tập trung ở vùng phổ sóng ngắn và ngược lại.
Vật ủen tuyệt ủối 1,00 ðồng cỏ 0,94
ðất ủen 0,87 nước 0,96
Cát 0,89 tuyết 0,99
Biểu thức Wien có dạng:
λmax = b/T (13) Trong ủú: b là hằng số Wien, b = 2,886.10-3 mm.ủộ
Giả sử nhiệt ủộ của mặt ủất trung bỡnh là 15oC (288oK), ỏp dụng cụng thức (12) ta thấy năng lượng bức xạ cú bước súng lớn nhất do mặt ủất phỏt ra xấp xỉ λmax = 10 à. Như vậy, bức xạ của mặt ủất núi riờng và cỏc vật cú nhiệt ủộ thấp khỏc ủều là bức xạ súng dài.
Bức xạ nghịch của khí quyển (Eng):
Bức xạ nghịch của khí quyển là phần bức xạ sóng dài của khí quyển hướng xuống mặt ủất. Bức xạ nghịch khớ quyển phụ thuộc vào ủộ ẩm của khụng khớ. Người ta cú thể tớnh ủộ lớn cường ủộ bức xạ nghịch (Eng) dựa vào cụng thức sau:
Eng = σ.T4(a1 + b1)√e (14) Trong ủú: e là ỏp suất hơi nước của khụng khớ (ủộ ẩm)
a1, b1 là cỏc hệ số phụ thuộc vào ủặc ủiểm thành phần khụng khớ trong khớ quyển.
Bức xạ hữu hiệu (Ehh):
Bức xạ hữu hiệu là hiệu số giữa bức xạ của mặt ủất và bức xạ nghịch của khớ quyển
Ehh = Eủ - Eng (15)
Nếu Ehh > 0 thỡ lượng nhiệt mặt ủất mất ủi do bức xạ lớn hơn lượng nhiệt mà nú nhận ủược, do ủú mặt ủất bị lạnh ủi. Thụng thường vào những ủờm trời trong, giú nhẹ nhiệt ủộ khụng khớ và mặt ủất tương ủối thấp,do Ehh rất lớn nờn những ủờm ủú thời tiết rất giỏ lạnh.
Những ngày cú Ehh = 0 thỡ nhiệt ủộ của mặt ủất khụng thay ủổi, thường xảy ra vào những ủờm trời cú nhiều mõy, ủộ ẩm khụng khớ cao.
Ehh < 0 , là trường hợp thường xảy ra vào những ngày có lớp nghịch nhiệt, không khí nóng truyền nhiệt xuống mặt ủất bằng cỏch bức xạ nhiệt.
g) Cõn bằng bức xạ của mặt ủất
Cõn bằng bức xạ của mặt ủất là tổng ủại số năng lượng của cỏc thành phần bức xạ nhận vào và cỏc thành phần bức xạ thoỏt ra khỏi mặt ủất. Nếu quy ước cỏc thành phần nhận vào có dấu cộng (+) và thành phần thoát ra mang dấu trừ (-) thì cân bằng bức xạ (B) có thể viết như sau:
B = S+D+Eng -Eủ - Rn (16) Trong ủú:
S là trực xạ D là tán xạ
Eng là bức xạ nghịch của khí quyển Rn là phản xạ
Eủ là bức xạ của ủất