Chương VIII. KHÍ HẬU VIỆT NAM
1. DỰ BÁO THỜI TIẾT
1.2. Các hệ thống thời tiết chủ yếu
Khớ quyển khụng những khụng ủồng nhất theo chiều thẳng ủứng mà cũn cú sự khỏc biệt theo phương nằm ngang. Ở tầng ủối lưu hỡnh thành những khối khụng khớ riờng biệt, mỗi khối cú tính chất vật lý khác nhau. Kích thước của khối không khí theo chiều ngang hàng nghìn kilômét, theo chiều thẳng ủứng là vài kilụmột, cú khi lờn tới ủỉnh tầng ủối lưu. Trong phạm vi cựng một khối không khí thì trị số biến thiên theo phương nằm ngang của các yếu tố khí tượng xảy ra rất nhỏ. Nhưng ở vựng giữa cỏc khối khụng khớ thỡ cỏc yếu tố khớ tượng thay ủổi rất lớn. Do cỏc khối Dự bỏo thời tiết cú ý nghĩa cực kỳ quan trọng ủối với sản xuất và ủời sống, nhằm phũng chống và hạn chế thiên tai, thiết lập kế hoạch sản xuất, khai thác tiềm năng khí hậu... Người ta thường sử dụng nhiều phương phỏp ủể dự bỏo thời tiết. Cỏc cụng cụ ủể dự bỏo thời tiết gồm cú bản ủồ Synụp mặt ủất, bản ủồ Synụp cao khụng, cỏc loại giản ủồ E-MA, ảnh vệ tinh…Dự bỏo khớ tượng nụng nghiệp là phương phỏp ủỏnh giỏ khả năng của sản xuất nụng nghiệp sẽ xảy ra dựa trờn cỏc thụng tin về dự bỏo thời tiết cho mỗi khu vực. éiều kiện thời tiết luụn luụn biến ủộng so với giỏ trị trung bỡnh nhiều năm hoặc giữa năm này và năm khỏc. Sự biến ủộng ủú kộo theo sự biến ủộng của sản xuất nụng nghiệp. éối với cõy trồng, thời gian và cường ủộ xuất hiện của cỏc yếu tố thời tiết làm thay ủổi nhịp ủiệu sinh trưởng, phỏt triển, sõu bệnh và năng suất của chỳng. Thời tiết dao ủộng cũn làm cho chế ủộ ẩm của ủất dao ủộng theo gõy ra hạn hỏn hoặc lũ lụt. éộ chớnh xỏc của dự báo khí tượng nông nghiệp càng cao thì hiệu quả phục vụ càng lớn. Dự báo khí tượng nông nghiệp có phương pháp riêng. Về cơ bản, các phương pháp của dự báo khí tượng nông nghiệp là phõn tớch mối tương quan giữa ủiều kiện thời tiết và tỡnh hỡnh sinh trưởng phỏt triển, năng suất của cõy trồng, vật nuụi, sõu bệnh ủể xõy dựng cỏc mụ hỡnh thực nghiệm.
Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Khí tượng Nông nghiệp------ 197 Người ta chia cỏc khối khụng khớ trờn ủịa cầu theo vĩ ủộ ủịa lý thành 4 loại gọi là cỏc khớ đồn:
• Khối khụng khớ cực ủới: là cỏc khối khụng khớ nằm từ vĩ tuyến 700 ủến 2 ủịa cực. Cỏc khối khớ này rất khụ và lạnh do hỡnh thành trờn mặt ủệm ủúng băng.
• Cỏc khối khụng khớ ụn ủới: hỡnh thành ở khoảng vĩ ủộ từ 400 - 700. Những khối khớ này khụng lạnh giỏ bằng khối khụng khớ cực ủới.
• Khối khụng khớ nhiệt ủới: hỡnh thành ở vựng nhiệt ủới vĩ ủộ từ 100 - 400. éặc ủiểm của khối khụng khớ nhiệt ủới là núng và ẩm, hay xuất hiện dụng, bóo và mưa lớn..
• Khối khụng khớ xớch ủạo: trong giải lặng giú từ vĩ ủộ 100N - 100S là khối khụng khớ xớch ủạo núng, ẩm.
Các khối không khí có thể di chuyển từ nơi hình thành tới các vùng khác. Trong quá trình di chuyển chỳng sẽ mất dần những tớnh chất ban ủầu, tức là bị biến tớnh. Chẳng hạn khối khụng khớ ủi qua vựng núng sẽ núng lờn; ủi qua vựng lạnh sẽ bị lạnh ủi; qua lục ủịa sẽ trở nờn khụ hơn; qua ủại dương thỡ ủộ ẩm của nú sẽ tăng lờn.
b) Front
Hai khối khụng khớ cú nhiệt ủộ và ủộ ẩm khỏc nhau khi di chuyển tiếp giỏp với nhau sẽ hình thành một vùng chuyển tiếp. Lớp trung gian ngăn cách giữa hai khối không khí này gọi là front. Chiều rộng của một front từ 0,5km ủến vài kilụmột. Vỡ front cú chiều rộng rất hẹp so với cỏc khối khụng khớ nờn coi ủú là mặt front. Giao tuyến của mặt front với mặt ủất gọi là ủường front. Mặt front nằm nghiờng với mặt ủất một gúc nhọn, gúc nghiờng cú thể rất nhỏ (α > 100).
Khi mặt front ủi qua một ủịa ủiểm người ta quan sỏt thấy sự biến thiờn rất lớn cỏc trị số nhiệt ủộ, ủộ ẩm, khớ ỏp... Núi cỏch khỏc, ở ủú cú sự thay ủổi thời tiết rất ủột ngột. Cỏc loại front ủược phõn chia như sau:
Phõn loại front theo vựng ủịa lý:
• Front cực ủới: tiếp giỏp giữa khối khụng khớ cực ủới và ụn ủới.
• Front ụn ủới: tiếp giỏp giữa khối khụng khớ ụn ủới và nhiệt ủới.
• Front nhiệt ủới: tiếp giỏp giữa khối khụng khớ nhiệt ủới và xớch ủạo.
Phân loại front theo hướng di chuyển:
• Front lạnh (xem hình 4.4) xuất hiện khi khối không khí lạnh tiến về phía khối không khí nóng. Khối khí lạnh chảy ở bên dưới khối không khí nóng và tiến lên phía trước thành một cỏi nờm tày mũi ủẩy khối khụng khớ núng lờn cao. Khi front lạnh ủi qua thỡ nhiệt ủộ giảm ủi rừ rệt vỡ khụng khớ lạnh ủến thay thế cho khụng khớ núng. Khụng khớ núng bị ủẩy lờn cao làm hơi nước ngưng kết lại trên mặt front tạo ra mây trung tích (Ac) hoặc mây vũ tích (Cb).
Khi front lạnh ủi qua, thời tiết thường cú mưa rào, về mựa hạ thường kốm theo dụng và mưa ủỏ.
• Front nóng (xem hình 4.5), hình thành khi khối không khí nóng di chuyển về phía khối không khí lạnh. Khối không khí nóng trượt trên khối không khí lạnh tạo thành mặt front núng. Khi front núng ủi qua một ủịa phương nào ủú thỡ bao giờ ở ủấy nhiệt ủộ cũng tăng lên, vì trong trường hợp này không khí nóng tới thay thế cho không khí lạnh. Trên mặt front núng, khụng khớ núng sẽ lạnh ủi và hỡnh thành mõy tầng thấp (Ns), rồi ủến mõy tầng giữa (As), cao hơn là mây Cs, Ci. Thời tiết trong front nóng thường là xấu như mưa dầm, gió mạnh hoặc sương mù.
Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Khí tượng Nông nghiệp------ 198 chặn lại. Thời tiết trong front tĩnh thường có mưa.
c) Xoáy thuận
Xoỏy thuận cũn ủược gọi là xoỏy tụ, ủú là một vựng xoỏy ủược tạo thành do khụng khớ chuyển ủộng trong một vựng khớ ỏp thấp. Dũng khụng khớ di chuyển từ ngoài vào trung tõm, ngược chiều kim ủồng hồ (ở Bắc bỏn cầu).
Khi xoỏy thuận chuyển ủộng, quan sỏt thấy cú chuyển ủộng ủi lờn ở trung tõm, vỡ thế ở ủõy thường có nhiều mây và mưa.
Hình 11.1 là mô hình biểu thị một xoáy thuận. Vùng xoáy thuận thường có hình tròn với nhiều ủường ủẳng ỏp ủúng kớn, sắp xếp vũng quanh trung tõm. Áp suất khụng khớ ở trung tõm là nhỏ
nhất và tăng dần ra ngoại vi. Xoáy thuận làm xuất hiện tác dụng tiếp xúc giữa hai khối không khí
khác nhau về nhiệt ựộ nên trong xoáy thuận thường có hai front, front nóng ở phắa đông Nam và front lạnh ở phía Tây Nam. Hai front chụm lại ở trung tâm xoáy thuận, ở giữa hai front là vùng núng gọi là khu núng. Vỡ khoảng khụng gian của khu núng bị khối khụng khớ ủồng nhất cú khớ ỏp cao hơn chiếm cứ nờn cỏc ủường ủẳng ỏp ở ủõy cú dạng những ủường thẳng (hỡnh 11.3).
Hình 11.1. Mô hình xoáy thuận Hình 11.2. Mô hình xoáy nghịch Ðường kình trung bình của xoáy thuận vào khoảng 1000 km. Chiều cao trung bình 3 - 4 km.
Xoỏy thuận chuyển ủộng dọc theo cỏc ủường ủẳng ỏp của khu núng, với tốc ủộ từ 30 - 50 km/h.
d) Xoáy nghịch
Xoỏy nghịch cũn gọi là xoỏy tản, là một vựng khớ ỏp cao, trong ủú giú tạo thành xoỏy tản từ trung tõm ra xung quanh, thuận chiều kim ủồng hồ (ở Bắc bỏn cầu). Khi xoỏy nghịch chuyển ủộng, người ta quan sỏt thấy cú cỏc dũng khụng khớ ủi xuống ở trung tõm, vỡ thế thời tiết trong xoáy nghịch thường là thời tiết tốt, quang mây và khô ráo. Mùa hạ, thời tiết trong xoáy nghịch thường núng và quang mõy, cũn mựa ủụng thỡ trời nắng kốm theo lạnh giỏ.
Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Khí tượng Nông nghiệp------ 199 Hỡnh 11.3. Bản ủồ thời tiết xoỏy thuận
Ở vựng xoỏy nghịch, khớ ỏp giảm dần từ trung tõm ra ngoại vi, ủường ủẳng ỏp ở trung tõm xoỏy nghịch cú trị số lớn, cỏ biệt cú thể ủạt tới 1080mb. Chỉ ở ngoại vi xoỏy nghịch mới cú thể cú front. éa số xoỏy nghịch cú cỏc lớp khớ quyển dưới thấp là khối khụng khớ ủồng nhất, vỡ vậy chỳng khụng cú front và do ủú thời tiết trong xoỏy nghịch ủược quy ủịnh bởi cỏc tớnh chất của khối khụng khớ ủú nờn tương ủối ổn ủịnh (hỡnh 11.2). Xoỏy nghịch là một vựng khụng khớ lớn, ủường kớnh cú thể ủạt tới trờn 2.000 km. Tốc ủộ giú trong xoỏy nghịch nhỏ hơn trong xoỏy thuận, trung bình khoảng 25 km/h.