7.1. ðiều kiện hỡnh thành bóo và ỏp thấp nhiệt ủới
Bão là một nhiễu ựộng sâu sắc nhất trong cơ chế gió mùa mùa hè. đó là một vùng khắ áp thấp gần trũn, bỏn kớnh vào khoảng 200 – 300 km, cỏc ủường ủẳng ỏp gần ủồng tõm và dày xớt nhau, gây ra gió rất mạnh có thể lên tới trên 35 m/s, tức là trên 120 km/h. Trừ phần trung tâm của bão gọi là mắt bóo lặng giú, cũn toàn bộ hệ thống cú chuyển ủộng xoỏy ủi lờn rất mónh liệt. Bóo cú trữ lượng ẩm rất lớn, có năng lượng nội tại khổng lồ. Mây hình thành trong bão là những lớp mây rất dày, cho mưa dữ dội trên một vùng rộng lớn. Riêng vùng trung tâm bão là một vùng gió yếu, thậm chớ lặng giú và thường rất ớt mõy, cú khi quang mõy. Bóo ủược hỡnh thành như thế nào cho
Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Khí tượng Nông nghiệp------ 130 - Bóo chỉ hỡnh thành trờn những vựng biển nhiệt ủới, nhiều nhất trong ủới vĩ ủộ 10 – 20 của cả hai bỏn cầu. Về mựa hố khi nhiệt ủộ mặt nước biển ủạt 27 – 28oC, bộ phận khụng khớ núng và ẩm trên mặt biển bốc lên cao hình thành một trung tâm khí áp thấp. Gradient khí áp có hướng từ rỡa vào trung tõm. Dũng khụng khớ núng, ẩm chuyển ủộng chịu tỏc dụng của lực Coriụlit sẽ hỡnh thành xoỏy thuận. Trong ủới vĩ ủộ 50 Bắc ủến 50 Nam hầu như khụng cú bóo do lực Cụriụlit quỏ nhỏ hoặc bằng khụng mặc dự khụng khớ rất núng và ẩm. Ở cỏc vĩ ủộ cao, lực Cụriụlit lớn nhưng khụng khớ trờn mặt biển thường cú nhiệt ủộ thấp và khụ nờn dũng thăng yếu, cũng khụng hỡnh thành bão.
- Bóo thường hỡnh thành trong dải hội tụ nhiệt ủới, mựa bóo là thời kỳ nhiễu ủộng mạnh của dải hội tụ nhiệt ủới. Về mựa hố ở bỏn cầu Bắc, vị trớ dải hội tụ nhiệt ủới thường dịch lờn phớa Bắc so với vị trớ trung bỡnh của chỳng và nằm trong ủới vĩ ủộ từ 10 – 20o Bắc. ðường ủi của bóo phụ thuộc vào cỏc ủiờự kiện nội lực và ngoại lực. ðiều kiện ngoại lực tỏc ủộng ủến bóo là hệ thống khớ ỏp, chủ yếu là lưỡi ỏp cao cận nhiệt ủới Thỏi Bỡnh Dương và lưỡi ỏp cao cực ủới Bắc bỏn cầu.
Hỡnh 7.1. Ảnh vệ tinh chụp cơn bóo Andriu ủổ bộ vào Florida (Mỹ) năm 1992 Tốc ủộ di chuyển của mắt bóo khụng giống nhau, cú cơn bóo trong suốt quỏ trỡnh tồn tại hầu như khụng di chuyển, cú cơn bóo di chuyển rất nhanh ủến 40 km/giờ. ðặc biệt khi ủi vào vựng ụn ủới, do ảnh hưởng của ủới giú Tõy Nam, bóo cú thể di chuyển với tốc ủộ 60 –70 km một giờ. Giú bóo gần như ủối xứng qua tõm. Ở xa giới hạn ngoài của bóo cú tốc ủộ giú từ cấp 6 trở lờn, càng tới gần tõm bóo, giú càng mạnh, mạnh nhất ở vựng cỏch tõm bóo khoảng vài chục km (tốc ủộ giú cú thể lờn tới 300 km/h). Phạm vi ủường kớnh của khu vực tõm bóo lặng giú rất khỏc nhau, thường từ 15 – 30 km, ở ủú ỏp suất khụng khớ khỏ thấp. ða số cỏc cơn bóo cú giỏ trị khớ ỏp ở vùng trung tâm là 930 – 990 milibar.
Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Khí tượng Nông nghiệp------ 131 phúng làm cho khụng khớ xung quanh núng thờm. Tốc ủộ dũng thăng của khụng khớ trong cơn bóo tương ủối lớn, cú khi tới 2,5 – 3,5 m/s. Trờn cao, cú khi ủến 8 –10 km hỡnh thành những khối mõy lớn, dày ủặc phỏt triển liờn tục, gõy mưa như trỳt nước. ðến một ủộ cao nào ủú, dũng thăng của khụng khớ yếu ủi, tỏa sang ngang tạo thành dũng thổi ra phớa ngoài. ðỉnh cỏc khối mõy cũng tỏa ra thành những màn mây mỏng vươn ra xa. Ở trung tâm bão một dòng không khí từ trên cao giỏng xuống làm cho mõy tan ủi, vỡ vậy thời tiết ở vựng trung tõm bóo là lặng giú hoặc giú nhẹ, mưa lỏc ủỏc hoặc khụng mưa, ban ngày ủụi khi hửng nắng cũn ban ủờm cú thể thấy trăng sao.
Hỡnh 7.2. Sơ ủồ cỏc dũng khụng khớ và sự phỏt triển của mõy trong vựng bóo Bóo phỏt sinh ở Thỏi Bỡnh Dương thường ủi theo quỹ ủạo parabol, nhưng cũng cú nhiều trường hợp ủường ủi rất phức tạp. Nhỡn chung, khi ủi vào vựng biển nước ta thường cỏc cơn bóo theo hướng đông, đông - Nam. Bão ảnh hưởng vào Việt Nam là những cơn bão ựược hình thành ở vùng biển nhiệt ựới Tây Thái Bình Dương hoặc biển đông. Trên biển đông, hàng năm trung bỡnh cú 9 – 10 cơn bóo hoạt ủộng (theo số liệu 60 năm). Năm nhiều bóo nhất lờn tới 18 cơn (1964), năm ắt bão nhất là 3 cơn (1925). Số bão từ biển Tây thái Bình Dương ựi vào biển đông chiếm 60%, hình thành trên biển đông chiếm 40%. Trung bình mỗi năm nước ta chịu ảnh hưởng của trờn 7 cơn bóo và ỏp thấp nhiệt ủới, trong ủú, bị ảnh hưởng trực tiếp của 3,15 cơn bóo, 2,95 ỏp thấp nhiệt ủới và bị ảnh hưởng giỏn tiếp của 0,83 cơn bóo và 0,42 ỏp thấp nhiệt ủới (bảng 7.7).
Nếu tỏc ủộng trực tiếp của cỏc cơn bóo thường gõy ra những thiệt hại rất lớn, thỡ ảnh hưởng giỏn tiếp cũng không phải là nhỏ, bão xa thường gây ra mưa trên diện rộng và kéo dài dễ gây ra úng lụt. Một trong những nguyờn nhõn quan trọng gõy ra bóo và ỏp thấp nhiệt ủới là hoạt ủộng của El Ninô. El Ninô ảnh hưởng ựến hoạt ựộng của gió mùa mùa hè ở đông Nam Á. Qua phân tắch số liệu về số lượng cơn bóo và ỏp thấp nhiệt ủới ảnh hưởng ủến cỏc khu vực vào cỏc năm xuất hiện El Ninụ và La Nina cho thấy, cỏc năm cú El Ninụ trung bỡnh cú 5 cơn bóo và ỏp thấp nhiệt ủới, năm ớt chỉ cú 2 cơn (1957), năm nhiều cú tới 8 cơn (1965, 1983, 1993) ảnh hưởng ủến nước ta.
Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Khí tượng Nông nghiệp------ 132 Hỡnh 7.3. ðường ủi của cỏc cơn bóo vào Việt Nam qua cỏc thỏng
Vào cỏc năm La Nina, số lượng bóo và ỏp thấp nhiệt ủới ảnh hưởng ủến thời tiết nước ta nhiều hơn, năm nhiều nhất 8,3 cơn, nhìn chung nhiều hơn so với trung bình khoảng 1 cơn. ðặc biệt, cỏc năm này thường xảy ra cỏc ủợt mưa lớn, diện phõn bố rộng, kộo dài nhiều ngày gõy ngập lụt nghiêm trọng.
Bảng 7.7. Tần số bóo, ỏp thấp nhiệt ủới ảnh hưởng trực tiếp (*) hoặc giỏn tiếp (**)
ðơn vị: Cơn bão Tháng
Loại
3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Cả năm
Bão (*) 0 0 0,05 0,25 0,40 0,50 0,70 0,80 0,40 0,05 3,15 ATNð (*) 0,05 0,03 0,03 0,38 0,30 0,63 0,65 0,53 0,25 0,10 2,95 Bão (**) 0 0 0,03 0,08 0,10 0,12 0,10 0,15 0,15 0,10 0,83
ATNð (**) 0,03 0 0 0,08 0 0,10 0,08 0,05 0,08 0 0,42
Cộng 0,08 0,03 0,11 0,79 0,80 1,35 1,53 1,53 0,88 0,25 7,35 Nguồn: Số liệu khí tượng 1956 – 1995.
7.2. Hoạt ủộng của bóo và ỏp thấp nhiệt ủới ở Việt Nam và biện phỏp phũng trỏnh
Mựa mưa bóo ở Việt Nam kộo dài từ thỏng VI ủến thỏng XI, tựy từng khu vực bóo hoạt ủộng sớm hay muộn:
- Khu vực từ Quảng Ninh ủến Thanh Húa: mựa bóo từ thỏng VI dến thỏng IX, nhiều nhất là tháng VIII.
- Khu vực từ Nghệ An ủến Quảng Bỡnh: mựa bóo từ thỏng VII ủến thỏng VIII, ủến chậm hơn so với khu vực trên, nhiều nhất là tháng X.
Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Khí tượng Nông nghiệp------ 133 nhiều hơn.
- Khu vực từ Bỡnh Thuận trở vào: bóo và ỏp thấp nhiệt ủới chủ yếu xảy ra vào thỏng X và XI.
ðặc ủiểm của giú bóo là giật mạnh và hướng thay ủổi rất nhanh. Trước và sau trung tõm bóo, giú gần như trỏi chiều nhau nờn sức phỏ hoại rất lớn, cú thể làm ủổ cõy to, nhà cửa…
Khi cú bóo thường kốm theo mưa lớn. Khu vực trong vựng bóo, lượng mưa ngày ủờm 150 - 300 mm. Một ủợt mưa bóo kộo dài từ 2 – 4 ngày, mưa tập trung 1 – 2 ngày, lượng mưa ủạt từ 200 – 400 mm, có trường hợp tới 500 – 600 mm.
Bóo gõy ra rất nhiều thiệt hại ủối với sản xuất nụng nghiệp. Khi cú bóo cõy trồng vừa chịu giú bão. vừa chịu úng lụt nên mùa màng gần như mất trắng. Ở những vùng ven biển, bão còn gây ra nạn nước biển dõng do giú dồn nước vào bờ, cú thể cao tới 6 –7 m và tràn sõu vào trong ủất liền hàng chục kilômet. Nước biển dâng không những cuốn trôi cả hoa màu, nhà cửa mà còn khiến ruộng ủồng bị nhiễm mặn.
Phũng chống giú bóo ủối với cõy trồng chủ yếu là phũng giú mạnh, giú giật và giú ủổi hướng.
Cỏc loại cõy lõu năm thường cú tỏn rộng nờn chặt bớt cành, tỉa bớt lỏ cho khỏi ủổ, nếu cần, phải cắm cọc chống. ðối với cõy hoa màu nờn vun gốc cho chắc và làm giàn chống ủỡ. Một số cõy như mớa, lỳa cú thể buộc lại thành cụm ủể giảm tỏc hại của giú bóo.
ði ủụi với phũng chống giú, phải ủề phũng ỳng lụt. Cỏc loại cõy trồng cạn nờn vun luống cao, khơi thờm rónh cho dễ thoỏt nước. Ở cỏc vựng ven biển, cần củng cố hệ thồng ủờ ngăn nước mặn, trỏnh hiện tượng vỡ ủờ làm nước mặn tràn vào ủồng ruộng.
Sau khi bóo tan cần phải xới xỏo phỏ vỏng, khơi thỏo nước ủọng mặt ủất ủồng thời xỳc tiến việc chăm súc, bún phõn ủể cõy nhanh hồi phục.