Chương VIII. KHÍ HẬU VIỆT NAM
2.5. Các hiện tượng thời tiết
Ở miền Bắc, số ngày dụng dao ủộng từ 70-100 ngày/năm, vựng nhiều dụng nhất là vùng Tiên Yên - Móng Cái (100-110 ngày/năm), các tháng nhiều dông từ tháng VII- VIII có tới 25 ngày/tháng. Vùng ít dông nhất là Quảng Bình, hàng năm chỉ dưới 80 ngày có dông.
Mựa dụng ở Bắc Bộ từ thỏng V-IX, ở Tõy Bắc ngay từ thỏng IV ủó cú dụng.
Ở miền Nam, số ngày dông từ 40-100 ngày/năm. Khu vực nhiều dông nhất là Ðồng bằng
Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Khí tượng Nông nghiệp------ 154 từ tháng IV-XI, ở Tây Nguyên từ tháng III-X.
b) Bão
Theo thống kế 55 năm (1911-1965) trung bỡnh hàng năm cú 3,7 cơn bóo ủổ bộ vào bờ biển Việt Nam. Năm nhiều bão nhất có 11 cơn (1964), năm ít nhất chỉ có 1 cơn (1922, 1945 ).
Miền Bắc nhiều bão hơn miền Nam. Trung bình miền Bắc có 2,5 cơn/năm, miền Nam 1,2 cơn/năm. Phân bố bão từ cuối tháng V và kết thúc vào cuối tháng XI, bão tập trung nhiều nhất vào thỏng IX, sau ủú là thỏng VIII và thỏng X. éoạn bờ biển từ Bắc Bộ vào Thanh Húa bóo ủến sớm nhất, từ thỏng V ủến thỏng X, ủoạn bờ biển Trung Bộ từ Nghệ An ủến Ba Làng An bắt ủầu từ thỏng VII ủễn thỏng X; Từ Ba Làng An ủến Mũi Dinh cú sự chuyển biến trong mựa bóo, mói tới thỏng IX mới bắt ủầu mựa bóo, kết thỳc vào thỏng X. Vào tới bờ biển Nam Bộ, bóo chỉ gặp rất ớt vào ủầu mựa giú mựa éụng Bắc với tần số nhỏ.
Về cường ủộ giú bóo: ở vịnh Bắc Bộ ủó quan sỏt ủược tốc ủộ giú tới 50m/giõy (éài Bạch Long Vĩ, ngày 30/V-1960, 9/IX-1963, Ðài Phủ Liễn, ngày 9/IX-1968, Văn Lý, Nam Ðịnh, ngày 9/IX-1963).
Bảng 8.15. Tần số bóo ủộ bộ vào bờ biển Việt Nam (cơn)
Tháng
Vùng khí hậu IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Bắc Bộ, Thanh
Hoá (Bắc 1905' B) - 0,04 0,11 0,3 0,47 0,32 0,18 - - 1,42 Trung Trung Bộ
(1505' B - 1904' B)
0,02 0,04 0,05 0,20 0,15 0,56 0,31 0,02 - 1,35 Nam Trung Bộ
(1504' B- 1105' B)
0,02 0,04 0,02 - - 0,07 0,31 0,31 0,05 0,82 Nam Bộ (Nam
1104' B) 0,02 0,02 - - - - 0,02 0,05 0,04 0,15
Nguồn: Phạm Ngọc Toàn, Phan Tất ðắc, Khí hậu Việt Nam NXB KHKT 1975
Ở bờ biển Nam bộ, tốc ủộ giú bóo thường nhỏ hơn Bắc bộ, tốc ủộ cực ủại là 30-35 m/giây (Quảng Ngãi ngày 19/X-1971). Nhìn chung, từ Trung Bộ trở vào ảnh hưởng của bão giảm ủi rừ rệt, chỉ cú 50% số năm gặp giú bóo trờn 15m/giõy.
Về diện mưa bão cũng có qui luật tương tự: ở Bắc Bộ, diện mưa bão thường lớn; Trung Bộ do ảnh hưởng của ủịa hỡnh nờn diện mưa bóo ớt; ở Nam Bộ diện mưa nhỏ và thường cú cỏc cơn bão gây mưa ít nhất.
c) Gió khô nóng
Khu vực bị ảnh hưởng nhiều nhất của giú khụ núng (giú Lào) là giải ủất ven biển Trung Bộ, vùng núi Tây Bắc và Ðồng bằng Bắc Bộ: ở Trung Bộ và Tây Bắc hàng năm có trên 50 ngày khụ núng (ủộ ẩm dưới 65%, nhiệt ủộ trờn 330C), ở éồng bằng Bắc Bộ cú từ 25-30 ngày/năm.
Nhỡn chung, ủại ủa số cỏc ngày khụ núng tập trung vào khoảng thỏng IV - V ở Tõy Bắc, thỏng V- VI ở Bắc Bộ và tháng VII-VIII ở Trung Bộ.
Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Khí tượng Nông nghiệp------ 155
Lai Châu 1833,1 23,0 2066,1 82 895,6
Sơn La 1986,6 21,0 1444,3 80 884,1
Mộc Châu 1905,0 18,5 1559,9 85 895,7
Lào Cai 1588,4 22,9 1764,4 86 815,8
Yên Bái 1407,9 22,7 2106,9 87 678,2
T.Quang 1559,0 22,9 1641,4 84 760,3
Cao Bằng 1568,9 21,6 1442,7 81 1020,1
Việt Trì 1642,0 23,3 1663,0 83 977,3
Móng Cái 1633,0 22,7 2749,0 83 973,0
Hà Nội 1464,6 23,5 1676,2 84 989,1
Hưng Yên 1668,7 23,2 1728,9 85 878,6
Thái Bình 1654,9 23,2 1804,7 86 971,0
Thanh Hoá 1668,0 23,6 1744,9 85 820,7
VInh 1556,6 23,9 1944,3 85 954,3
Huế 1893,6 25,2 2867,7 83 1000,0
Ðà Nẵng 2096,9 25,7 2044,5 82 1122,7
Nha Hố 2787,5 27,1 794,0 75 1656,0
Plei Ku 2377,0 21,8 2272,1 80 1136,7
BM Thuật 2480,3 23,7 1773,0 82 1631,5
Ðà Lạt 2318,5 18,3 1729,6 84 898,2
TP HCM 2408,8 27,1 1931,0 78 1686,3
Cà Mau 2212,1 26,7 2365,7 84 835,5
Nguồn: Chương trình 42A, Viện Khí tượng - Thuỷ văn, Hà Nội 1989.
Như vậy, mùa gió khô, nóng có sự xê dịch chậm dần từ Tây sang đông và từ Bắc xuống Nam phự hợp với quy luật hoạt ủộng của giú mựa mựa hạ. Số ngày giú khụ núng xảy ra ở một số ủịa ủiểm như sau:
Lai Châu: tháng IV-13,6 ngày; tháng V- 17,4 ngày, tháng VI - 6,1 ngày tháng VII- 3,6 ngày, tháng VIII - 6,6 ngày
Hà Nội: tháng IV-0,1 ngày; tháng V- 6,3 ngày, tháng VI - 9,1 ngày tháng VII- 6,6 ngày, tháng VIII - 2,9 ngày
Vinh: tháng IV-2,0 ngày; tháng V- 5,3 ngày, tháng VI - 9,9 ngày tháng VII - 10,6 ngày, tháng VIII - 5,0 ngày
Ðồng Hới: tháng IV-2,0 ngày; tháng V- 6,1 ngày, tháng VI - 11,0 ngày tháng VII - 9,9 ngày, tháng VIII - 6,6 ngày
Gió khô, nóng giảm dần tới khu vực Quảng Nam, Quảng Ngãi vì phía Tây có nhiều rừng rậm;
nhưng lại hoạt ủộng mạnh lờn ở khu vực Bỡnh éịnh, Phỳ Yờn.
d) Sương muối
Khu vực bị ảnh hưởng của sương muối là các tỉnh miền Bắc. Ở Ðồng bằng Bắc Bộ có xỏc suất xảy ra sương muối 1 lần trong 10-15 năm. éại ủa số sương muối xảy ra vào thỏng I, ở vùng núi phía Bắc sương muối có khả năng xuất hiện nhiều, 3 - 5 năm xaỷ ra 1 lần. Tuy nhiờn, cú thời kỳ sương muối xuất hiện 1 ủợt tới 10 ngày liền, gõy thiệt hại nghiờm trọng ủối với sản xuất nông nghiệp.