Bảng tổng kết phân bố số lượng nhân viên theo đặc tính cá nhân

Một phần của tài liệu (LUẬN văn THẠC sĩ) phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên quan hệ khách hàng bán lẻ vietinbank trên địa bàn thành phố hồ chí minh (Trang 67 - 74)

Đặc điểm cá nhân Số lượng Tỷ lệ(%)

1. Phân bố theo thâm niên

Dưới 1 năm 44 18.9

Từ 1 năm đến 3 năm 131 56.2

Từ 3 năm đến 5 năm 38 16.3

Từ 5 năm trở lên 20 8.6

2. Phân bố theo độ tuổi

Dưới 25 tuổi 80 34.3

Từ 25 đến 35 tuổi 144 61.8

Từ 35 đến 45 tuổi 9 3.9

Trên 45 tuổi 0 0

3. Phân bố theo trình độ chuyên môn

Trên đại học 45 19.3

Đại học 186 79.8

Cao đẳng 2 .9

Trung cấp 0 0

4. Phân bố theo giới tính

Nam 132 56.7

Nữ 101 43.3

5. Phân bố theo hôn nhân

Độc thân 183 78.5

Đã kết hôn 50 21.5

4.3. Kết quả phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha

Trước khi đưa vào phân tích nhân tố khám phá, nghiên cứu sẽ kiểm định thang đo bằng công cụ Cronbach’s Alpha của phần mềm SPSS 16.0 để kiểm định độ tin cậy các thang đo thành phần trong mô hình nghiên cứu. Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha chỉ cho biết các biến đo lường có liên kết với nhau hay không; nhưng không cho biết biến quan sát nào cần bỏ đi và biến quan sát nào cần giữ lại, các quan sát có hệ số tương quan biến - tổng < 0.30 sẽ bị loại. Khi đó, việc tính toán hệ số tương quan giữa biến-tổng sẽ giúp loại ra những biến quan sát nào không đóng góp nhiều cho sự mô tả của khái niệm cần đo (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005). Thang đo có hệ số Cronbach’s Alpha từ 0.6 trở lên có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm đang nghiên cứu mới (Nunnally, 1978; Peterson, 1994; Slater, 1995). Thông thường thang đo có Cronbach’s Alpha từ 0.7 – 0.8 là sử dụng được, thang đo có độ tin cậy từ 0.8 – 1.0 là thang đo tốt.

Sau khi đưa các thang đo xử lý SPSS, kiểm định Cronbach’s Alpha, kết quả xử lý được như sau:

4.3.1. Thang đo bản chất công việc

Kết quả đánh giá độ tin cậy thông qua hệ số Cronbach’s Alpha đối với thang đo Bản chất công việc cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha = 0.652 > 0.6, thang đo nằm trong mức đo lường tốt. Các biến số có hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0.3. Thang đo bản chất công việc đạt độ tin cậy cho các phân tích tiếp theo (Xem Phụ lục 6.1).

4.3.2. Thang đo đào tạo và phát triển

Kết quả đánh giá độ tin cậy thông qua hệ số Cronbach’s Alpha đối với thang đo Đào tạo và phát triển cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha = 0.836 > 0.6, thang đo nằm trong mức đo lường tốt. Thông qua bảng hệ số tương quan biến tổng với các biến quan sát, các biến số có hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0.3. Thang đo bản chất công việc đạt độ tin cậy cho các phân tích tiếp theo (Xem phụ lục 6.2)

4.3.3. Thang đo Mối quan hệ với cấp trên

Kết quả đánh giá độ tin cậy thông qua hệ số Cronbach’s Alpha đối với thang đo Mối quan hệ với cấp trên cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha = 0.930 > 0.6, thang đo nằm trong mức đo lường tốt. Thông qua bảng hệ số tương quan biến tổng với các biến quan sát, các biến số có hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0.3. Thang đo bản chất công việc đạt độ tin cậy cho các phân tích tiếp theo (Xem phụ lục 6.3).

4.3.4. Thang đo mối quan hệ với đồng nghiệp

Kết quả đánh giá độ tin cậy thông qua hệ số Cronbach’s Alpha đối với thang đo Mối quan hệ với đồng nghiệp cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha = 0.837 > 0.6, thang đo nằm trong mức đo lường tốt. Thông qua bảng hệ số tương quan biến tổng, ta thấy các biến số có hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0.3. Thang đo bản chất công việc đạt độ tin cậy cho các phân tích tiếp theo (Xem phụ lục 6.4).

4.3.5. Thang đo lương thưởng

Kết quả đánh giá độ tin cậy thông qua hệ số Cronbach’s Alpha đối với thang đo Lương thưởng cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha = 0.889 > 0.6, thang đo nằm trong mức đo lường tốt. Thông qua bảng hệ số tương quan biến tổng, ta thấy các biến quan sát có có hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0.3. Do đó không có biến quan sát bị loại bỏ sau bước kiểm định này (Xem phụ lục 6.5).

4.3.6. Thang đo điều kiện làm việc

Kết quả đánh giá độ tin cậy thông qua hệ số Cronbach’s Alpha đối với thang đo Điều kiện làm việccho thấy hệ số Cronbach’s Alpha = 0.686 > 0.6, thang đo nằm trong mức đo lường tốt. Thông qua bảng hệ số tương quan biến tổng, ta thấy các biến quan sát có có hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0.3. Do đó không có biến quan sát bị loại bỏ sau bước kiểm định này (Xem phụ lục 6.6).

4.3.7. Thang đo phúc lợi

Kết quả đánh giá độ tin cậy thông qua hệ số Cronbach’s Alpha đối với thang đo Phúc lợi cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha = 0.895 > 0.6, thang đo nằm trong mức đo lường tốt. Thông qua bảng hệ số tương quan biến tổng, ta thấy các biến

quan sát có có hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0.3. Do đó không có biến quan sát bị loại bỏ sau bước kiểm định này (Xem phụ lục 6.7).

4.3.8. Thang đo Quy trình thủ tục hệ thống

Kết quả đánh giá độ tin cậy thông qua hệ số Cronbach’s Alpha đối với thang đo Quy trình thủ tục hệ thống cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha = 0.746 > 0.6, thang đo nằm trong mức đo lường tốt. Thông qua bảng hệ số tương quan biến tổng, ta thấy các biến quan sát có có hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0.3. Do đó không có biến quan sát bị loại bỏ sau bước kiểm định này (Xem phụ lục 6.8).

4.3.9. Thang đo Đánh giá thành tích trong công việc

Kết quả đánh giá độ tin cậy thông qua hệ số Cronbach’s Alpha đối với thang đo Đánh giá thành tích trong công việc cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha = 0.921 > 0.6, thang đo nằm trong mức đo lường tốt. Thông qua bảng hệ số tương quan biến tổng, ta thấy các biến quan sát có có hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0.3. Do đó không có biến quan sát bị loại bỏ sau bước kiểm định này (Xem phụ lục 6.9).

4.3.10. Thang đo Sự hài lòng của nhân viên

Kết quả đánh giá độ tin cậy thông qua hệ số Cronbach’s Alpha đối với thang đo Sự hài lòng của nhân viên cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha = 0.852 > 0.6, thang đo nằm trong mức đo lường tốt. Thông qua bảng hệ số tương quan biến tổng, ta thấy các biến quan sát có có hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0.3. Do đó không có biến quan sát bị loại bỏ sau bước kiểm định này (Xem phụ lục 6.10).

Như vậy qua kết quả phân tích đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha có thể thấy:

- Các thang đo đều có hệ số Cronbach’s Alpha > 0.6 (Xem Phụ lục 6.11 - Kết quả tổng hợp đánh giá độ tin cậy các thang đo).

- Các hệ số tương quan biến – tổng của các biến quan sát còn lại đều lớn hơn 0.3. - Có 9 thang đo với 42 biến quan sát thuộc các nhân tố ảnh hưởng đến Sự hài lòng của nhân viên đạt độ tin cậy cho các phân tích tiếp theo.

- Thang đo sự hài lòng của nhân viên với ba biến quan sát cũng đạt độ tin cậy cho các phân tích tiếp theo.

4.4. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA

Phân tích nhân tố khám phá EFA nhằm rút gọn một tập hợp gồm nhiều biến quan sát phụ thuộc lẫn nhau thành một tập hợp có ít biến quan sát hơn để chúng có ý nghĩa hơn, đồng thời vẫn đảm bảo chứa đầy đủ thông tin của tập ban đầu (Trọng & Ngọc 2008). Các biến có trọng số (Factor loading) nhỏ hơn 0.50 trong EFA sẽ bị loại. Phương pháp trích hệ số sử dụng là Principal Components với phép quay Varimax và điểm dừng khi trích các nhân tố có Eigenvalue = 1. Theo Nunnally và Bernstein thì thang đo được chấp nhận chỉ khi tổng phương sai trích bằng hoặc lớn hơn 50%.

4.4.1. Phân tích EFA đối với các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên viên

Sau khi đánh giá độ tin cậy Cronbach’s alpha số biến còn lại đưa vào phân tích EFA là 42 biến. Kết quả phân tích KMO and Bartlett's Test cho ta thấy:

Hệ số KMO and Bartlett's Test = 0.855 > 0.5, phân tích EFA có ý nghĩa (Xem Phụ lục 7.1)

Dựa vào bảng KMO and Bartlett's Test ta thấy đại lượng Barlett có Sig = 0 ≤ 0.05, các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể, phù hợp để phân tích nhân tố.

Dựa vào bảng Total Variance Explained tại Phụ lục 7.2, cùng với lý thuyết được nêu ra, chỉ những nhân tố nào có Eigenvalue lớn hơn 1 mới được giữ lại trong mô hình. Những nhân tố có Eigenvalue nhỏ hơn 1 sẽ không có tác dụng tóm tắt thông tin tốt hơn một biến gốc. Theo bảng Total Variance Explained có tất cả 10 nhân tố được giữ lại từ 42 biến quan sát. Đại lượng Cumulative % cho biết 10 nhân tố này giải thích được 71.671% biến thiên của dữ liệu. Tổng phương sai trích đạt khá cao là 71.671%, hệ số Eigenvalues = 1.212, điều này cho thấy thang đo nghiên cứu có tính hội tụ cao.

Dựa vào Ma trận nhân tố xoay tại Phụ lục 7.3: Hệ số tải nhân tố (factor loading) biểu diễn tương quan giữa các biến và các nhân tố. Hệ số này cho biết nhân tố và biến có liên quan chặt chẽ với nhau. Từ bảng khảo sát trên ta giữ lại các biến

quan sát có hệ số tải nhân tố > 0.5. Kết quả phân tích EFA cho thấy không có biến nào bị loại khi phân tích EFA. Các nhân tố trích ra từ 42 biến số được xác định lại tên như sau:

Nhân tố (1) gồm 6 biến quan sát LT1, LT2, LT3, LT4, LT5, LT6 được đặt tên là nhân tố “Lương thưởng”

Nhân tố (2) gồm 5 biến quan sát DG1, DG2, DG3, DG4, DG5 được đặt tên là nhân tố “Đánh giá thành tích trong công việc”

Nhân tố (3) gồm 5 biến quan sát CT1, CT2, CT3, CT4, CT5 được đặt tên là nhân tố “Mối quan hệ với cấp trên”

Nhân tố (4) gồm 4 biến quan sát PL1, PL2, PL3, PL4 được đặt tên là nhân tố “Phúc lợi”

Nhân tố (5) gồm 4 biến quan sát DN1, DN2, DN3, DN4, DN5 được đặt tên là nhân tố “Mối quan hệ với đồng nghiệp”

Nhân tố (6) gồm 5 biến quan sát QT1, QT2, QT3, QT4, QT5 được đặt tên là nhân tố “Quy trình hoạt động”

Nhân tố (7) gồm 5 biến quan sát DT1, DT2, DT3, DT4, DT5 được đặt tên là nhân tố “Đào tạo và phát triển”

Nhân tố (8) gồm 4 biến quan sát DK1, DK2, DK3, DK4 được đặt tên là nhân tố “Điều kiện làm việc”

Nhân tố “Bản chất công việc” được tách thành 2 nhân tố nhỏ, đó là:

Nhân tố (9) gồm 3 biến quan sát CV1, CV3, CV5 được đặt tên là nhân tố “Bản chất công việc”

Nhân tố (10) gồm 2 biến quan sát là CV2 (Công việc có nhiều tính sáng tạo), CV4 (Công việc mang tính chất thử thách) được đặt tên là nhân tố “Tính áp lực và sáng tạo của công việc”.

4.4.2. Mô hình hiệu chỉnh

Nhìn chung mô hình sau khi khảo sát cơ bản giống với mô hình ban đầu, tuy nhiên xuất hiện thêm một nhân tố nữa và được tác giả đặt tên là Tính áp lực và sáng tạo trong công việc.

Hình 4.1: Mô hình hiệu chỉnh

Bản chất công việc

Đào tạo và thăng tiến

Sự hài lòng trong công việc của nhân viên Mối quan hệ với cấp

trên

Mối quan hệ với đồng nghiệp

Lương thưởng

Điều kiện làm việc

Phúc lợi

Quy trình hoạt động

Đánh giá thành tích trong công việc

β1 Tính áp lực và sáng tạo Β2 Β3 Β4 Β5 Β6 Β7 Β8 Β9 β10

4.5. Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu

4.5.1. Xem xét ma trận tương quan của các nhân tố

Từ bảng kết quả kiểm định hệ số tương quan r tại Phụ lục 7.4, ta thấy tất cả các hệ số Sig đều nhỏ hơn mức ý nghĩa Alpha = 0.05, do đó tất cả các nhân tố độc lập đều có mối tương quan chặt chẽ với nhau, và nhân tố phụ thuộc là sự hài lòng cũng có mối tương quan chặt chẽ với các nhân tố phụ thuộc. Cụ thể là Nhân tố sự hài lòng trong công việc có tương quan chặt chẽ với nhân tố: CV – Bản chất công việc; DT – Đào tại và thăng tiến; CT – Mối quan hệ với cấp trên; DN – Mối quan hệ với đồng nghiệp; LT – Lương thưởng; DK – Điều kiện làm việc; PL – Phúc lợi; QT – Quy trình hoạt động; DG – Đánh giá thành tích trong công việc; AS – Tính áp lực và sáng tạo trong công việc.

4.5.2. Sự phù hợp của mô hình nghiên cứu

Phân tích ANOVA cho ta biết được kết quả phép phân tích hồi quy đảm bảo được độ tin cậy.

Một phần của tài liệu (LUẬN văn THẠC sĩ) phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên quan hệ khách hàng bán lẻ vietinbank trên địa bàn thành phố hồ chí minh (Trang 67 - 74)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(174 trang)