TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

Một phần của tài liệu Giáo án địa 9 hay (Trang 123 - 126)

1. Công nghiệp

- Có sự thay đổ rõ rệt so trước ngày giải phóng.

- Công nghiệp tăng trưởng nhanh chiếm tỉ trọng lớn nhất trong GDP của vùng.

- Cơ cấu sản xuất công nghiệp đa dạng, bao gồm các ngành như:công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ, chế biến lương thực thực phẩm.

- Một số ngành hiện đại đã hình thành và đang trên đà phát triển : Khai thác dầu khí, hóa dầu, điện tử, công nghệ cao… Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng mạnh.

- Trung tâm công nghiệp: TP Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Vũng Tàu ( TP Hồ Chí Minh chiếm 50% giá trị sản lượng công nghiệp toàn vùng)

HS: Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng nhu cầu phát triển, chất lượng môi trường suy giảm...

Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm nông nghiệp của ĐNB

- PPDH: Phát hiện và GQVĐ, trực quan.

- KTDH: đọc tích cực, hỏi và trả lời.

- Năng lực: giải quyết vấn đề, đọc lược đồ, bảng số liệu và tranh ảnh địa lí.

GV: Dựa vào bảng 32.2, hãy nhận xét về tình hình phân bố cây công nghiệp ở Đông Nam Bộ?

HS: trả lời

GV: chuẩn kiến thức

GV: Nhờ những điều kiện nào mà Đông Nam Bộ trở thành vùng sản xuất cây công nghiệp lớn ở nước ta?

HS: dựa vào kiến thức đã học trả lời

GV: dựa vào bảng 32.2 và hình 32.1 đồng thời vận dụng kiến thức đã học, cho biết vì sao việc sản xuất cây cao su lại tập trung chủ yếu ở Đông Nam Bộ?

HS: Khí hậu nóng ẩm, đất xám, nguyên liệu cho công nghiệp.

GV: Nhận xét về ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm vùng Đông Nam Bộ?

HS: dựa vào sgk trả lời GV: chuẩn kiến thức

GV: Giải thích vì sao vùng Đông Nam Bộ có điều kiện phát triển mạnh mẽ kinh tế biển?

HS: dựa vào kiến thức đã học trả lời

GV gọi HS lên chỉ vị trí của hồ Dầu Tiếng, hồ thủy điện Trị An trên lược đồ

GV: Nêu giá trị kinh tế của các hồ nêu trên?

HS: Hồ Trị An, hồ Thác Mơ ngoài cung cấp nước để sản xuất ra điện, còn có giá trị cung cấp nước tưới cho cây trồng; Hồ Dầu Tiếng ngoài cung cấp nước tưới còn có giá trị nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản.

GV: Khó khăn về mặt tự nhiên đối với nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là gì? Giải pháp khắc phục những khó khăn đó?

HS: trả lời

2. Nông nghiệp

- Là vùng trồng cây công nghiệp quan trọng của cả nước: cao su, cà phê, hồ tiêu, điều lạc, mía đường, đậu tương thuốc lá, cây ăn quả (sầu riêng, xoài, mít tố nữ, vú sữa..).

- Chăn nuôi gia súc, gia cầm phát triển theo hướng công nghiệp.

- Thuỷ sản nuôi trồng và đánh bắt đem lại nguồn lợi lớn.

- Khó khăn: mùa khô kéo dài gây thiếu nước.

- Giải pháp: Phát triển rừng đầu nguồn, xây dựng hồ chứa nước như Dầu Tiếng, Trị An.

GV: chuẩn kiến thức 3. Hoạt động luyện tập:

- Hỏi và trả lời: GV tổ chức cho HS lần lượt hỏi – đáp các câu hỏi liên quan đến bài học:

+ Tình hình sản xuất công nghiệp của vùng Đông Nam Bộ?

+ Tình hình sản xuất nông nghiệp của vùng Đông Nam Bộ?

+ Những thay đổi quan trọng trong kinh tế của vùng Đông Nam Bộ?

4. Hoạt động vận dụng:

- Sưu tầm và kể chuyện về cây cao su.

5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:

- Chuẩn bị bài 33:Vùng Đông Nam Bộ (tt)

+ Hoạt động dịch vụ của vùng phát triển như thế nào?

+ Vùng có những trung tâm kinh tế nào? Đặc điểm phát triển ra sao?

- Học bài trả lời các câu hỏi sgk.

______________________________________________________________________

Ngày…..tháng….năm 2022

Vũ Văn Thạo

Tuần: 21

NS: 16/1/ 2022 ND: 26 /1/2022

Tiết: 38 Bài 33: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Trình bày được tình hình phát triển và các hoạt động của ngành dịch vụ ở Đông Nam Bộ.

- Nêu được các trung tâm kinh tế lớn, vị trí , giới hạn và vai trò của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam so với cả nước.

2. Kĩ năng:

- Đọc, phân tích bản đồ vùng Đông Nam Bộ, bản đồ giao thông Việt Nam.

- Phân tích bảng số liệu, biểu đồ.

3. Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên 4. Năng lực, phẩm chất:

- Năng lực chung: đọc hiểu văn bản, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tính toán.

- Năng lực chuyên biệt: đọc lược đồ, bảng số liệu, biểu đồ.

- Phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương đất nước.

II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên:

- Lược đồ kinh tế của vùng Đông Nam Bộ, ĐBS Cửu Long.

2. Học sinh:

- Soạn trước bài mới.

Một phần của tài liệu Giáo án địa 9 hay (Trang 123 - 126)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(184 trang)
w