Bài 38: PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ VÀ
3. Hoạt động luyện tập, vận dụng
- Hỏi và trả lời: GV tổ chức cho HS lần lượt hỏi – đáp các câu hỏi liên quan đến bài học + Biển nước ta có những loại khoáng sản chính nào, phân bố ở đâu ?
+ Trình bày tình hình khai thác dầu khí ở nước ta?
+ Nước ta có những thuận lợi gì để phát triển giao thông vận tải biển?
+ Trình bày tình hình và biện pháp để phát triển giao thông vận tải biển ở nước ta?
5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
- Chuẩn bị bài 40 : Thực hành Đánh giá tiềm năng kinh tế của các đảo ven bờ và tìm hiểu về ngành công nghiệp dầu khí.
+ Tìm hiểu tình hình khai thác, xuất khẩu dầu mỏ, nhập khẩu xăng dầu ở nước ta.
Kiểm tra /3/2022 Vũ Văn thạo
________________________________________________________________________
NS: 26/5/2020
ND: 5 /6/2020
Tiết: 44 ÔN TẬP HỌC KÌ II I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hs nắm lại một cách vững chắc những kiến thức đã học về: tự nhiên, kinh tế - xã hội của Đông Nam Bộ, ĐBSCL , biển đảo Việt Nam và T.Hưng Yên.
2.Kĩ năng:
- Rèn HS quan sát, phân tích bản đồ, lược đồ, bảng số kiệu, ảnh địa lí? Rèn kĩ năng vẽ bản đồ, biểu đồ.
3. Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ tài nguyên môi trường.
4. Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực chung: giải quyết vấn đề, sáng tạo, tính toán, giao tiếp.
- Năng lực chuyên biệt: đọc lược đồ, biểu đồ, tổng hợp kiến thức.
- Phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương đất nước; Trung thực, tự trọng, chí công, vô tư; Tự lập, tự tin, tự chủ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Bản đồ tự nhiên, kinh tế Đông Nam Bộ và ĐB sông Cửu Long - Bản đồ hành chính tỉnh Hưng Yên.
2. Học sinh: Kiến thức đã học ở HKII
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - PPDH: Phát hiện và GQVĐ, trực quan, thảo luận.
- KTDH: tính toán, hỏi và trả lời, chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1.Hoạt động khởi động:
- Trật tự, kiểm tra sĩ số:9A..., 9B...
- Kiểm tra bài cũ: ( xen trong bài mới) -Vào bài: gv khái quát tiết ôn tập
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu địa lí vùng: ĐNB, Đbs Cửu Long, Biển- Đảo.
- PPDH: Phát hiện và GQVĐ, trực quan, thảo luận nhóm.
- KTDH: hợp tác, tính toán, chia nhóm, giao nhiệm vụ, quan sát, đọc tích cực, hỏi và trả lời.
- Năng lực: giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, đọc biểu đồ và tranh ảnh địa lí, tổng hợp kiến thức địa lí.
GV chia nhóm, giao nhiệm vụ:
- Nhóm1+2: - Đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Bộ ntn?
- Đặc dân cư – xã hội ?
- Nhóm3+4: - Tình hình phát triển kinh tế Đông Nam Bộ ntn?
- Nêu đặc điểm tự nhiên vùng ĐBSCL?
- Nhóm5+6: - Đặc điểm dân cư xã hội ĐBSCL ntn?
- Tình hình phát triển kinh tế ntn?
- Nhóm7: - Tự nhiên, dân cư, kinh tế xã hội biển đảo?
HS: thảo luận 12 phút, đại diện nhóm 1,3,5,7 báo cáo kết quả, nhóm 2,4,6 góp ý, bổ sung GV: nh n xét => chu n ki n th c theo b ng:ận xét => chuẩn kiến thức theo bảng: ẩn kiến thức theo bảng: ến thức theo bảng: ức theo bảng: ả lời đúng: 0,5 điểm
Vùng
Yếu tố Đông Nam Bộ Đbs Cửu Long Biển – đảo
Vị trí, giới hạn
- Giáp với Tây Nguyên, duyên hải NTB, biển và Campuchia, đồng bằng sông Cửu Long.
- Đông Nam Bộ, biển và
Campuchia. -Từ Móng Cái -> Hà Cái – rộng 1 triệu km2.
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
-Khí hậu cận xích đạo, ẩm, đất bazan, đất xám, thềm lục địa rộng, nông, biển, biển ấm, nhiều dầu khí
- Đất phù sa chiếm diện tích lớn.
- Rừng ngập mặn lớn nhất cả nước, nóng ẩm quanh năm, nguồn thủy sản lớn nhất toàn quốc
- Tài nguyên phong phú như dầu mỏ, thủy sản, du lịch
Dân cư, xã hội - Dân khá đông có mức sống cao nhất, đội ngũ lao động có năng động, linh họat
- Mặt bằng dân trí chưa cao, thích ứng linh họat với sản xuất hàng hóa.
- Dân cư có kinh nghiệm đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
Công nghiệp
-Chế biến thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng , dầu khí, công nghệ cao.
- Chế biền lương thực,
thực phẩm -Khai thác nuôi trồng và chế biến hải sản, du lịch biển – đảo, khai thác và chế biến khoáng sản biển, giao thông vận tải.
Nông nghiệp -Thế mạnh: cây công nghiệp, cây ăn quả, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản.
- Thế mạnh: trồng cây lương thực, cây ăn quả, chăn nuôi vịt đàn
-Thế mạnh: làm muối.
Du lịch Phát triển mạnh, đa dạng.
-Xuất nhập khẩu vận tải thủy, du lịch
-Du lịch
Các trung tâm kinh tế
TP Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu.
Cần Thơ, Mỹ Tho, Long Xuyên, Cà Mau.
* Hoạt động 2: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển – đảo - PPDH: Phát hiện và GQVĐ.
- KTDH: hỏi và trả lời.
- Năng lực: giải quyết vấn đề, sáng tạo.
GV chuyển giao nhiệm vụ:
- Hãy vẽ sơ đồ các ngành kinh tế biển ở nước ta?
- Chúng ta cần thực hiện những biện pháp cụ thể gì để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển?
-Trình bày những phương hướng chính để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển – đảo?
HS: trả lời, góp ý, bổ sung
GV: nhận xét => chuẩn kiến thức 3. Hoạt động luyện tập:
- GV nhận xét giờ ôn tập, tống hợp kiến thức của nhóm và cá nhân hs.
- Giải các bài tập về biểu đồ theo yêu cầu của học sinh 4. Hoạt động vận dụng:
5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
- Học ôn các kiến thức trong các bài ở HKII => kiểm tra học kì II
- Học sinh tự tìm hiểu về địa lí của tỉnh Hải Dương theo các yêu cầu sau:
+ Quá trình hình thành, phát triển + Vị trí
+ Các điều kiện về TN
+ Các đặc điểm dân cư, kinh tế
+ Những vấn đề cần quan tâm
Kiểm tra ngày 1/6/2020
Vũ Văn Thạo
______________________________________________________________________
Tiết: 45 KIỂM TRA HỌC KÌ II
( Theo lịch nhà trường) I.MỤC ĐÍCH
1.Kiến thức:
- Đánh giá quá trình nhận thức của HS qua chương trình học kì II:
+ Vùng Đông Nam Bộ
+ Vùng đồng bằng sồng Cửu Long + Kinh tế biển – đảo
2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận thức kiến thức cơ bản. Kĩ năng vẽ và nhận xét biểu đồ tròn, đọc sơ đồ địa lí.
3.Thái độ: Có thái độ làm bài tự giác, nghiêm túc. Góp phần làm cho HS có ý thức và tham gia tích cực bảo vệ môi trường, di sản thế giới
4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy – tổng hợp lãnh thổ, năng lực phân bố thời gian cho các hoạt động, năng lực biểu đồ
II. HÌNH THỨC KIỂM TRA - Tự luận