Những vấn đề chung về kế toán tài sản cố định

Một phần của tài liệu BÀI GIẢNG kế TOÁN tài CHÍNH 1 (Trang 34 - 42)

BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ

3.1. Những vấn đề chung về kế toán tài sản cố định

3.1.1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại TSCĐ 3.1.1.1. Khái niệm TSCĐ:

TSCĐ là những tư liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài. Phải thỏa mãn đồng thời cả 4 tiêu chuẩn sau đây:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;

- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;

- Thời gian sử dụng ước tính trên một năm;

- Có giá trị từ 10.000.000đ (mười triệu đồng) trở lên.

* TSCĐ hữu hình: là những tài sản có hình thái vật chất do DN nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình. Theo chuẩn mực kế toán VN (chuẩn mực 03), các tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn đồng thời tất cả 4 tiêu chuẩn trên.

* TSCĐ vô hình: là những tài sản cố định không có hình thái vật chất, nhưng xác định được giá trị và do DN nắm giữ, sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình. Theo chuẩn mực kế toán VN (chuẩn mực 04), các tài sản vô hình được ghi nhận là TSCĐ vô hình phải thỏa mãn đồng thời cả 4 tiêu chuẩn giống như TSCĐ hữu hình.

Những chi phí không đồng thời thỏa mãn cả bốn tiêu chuẩn nêu trên thì được hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.

Riêng các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là TSCĐ vô hình được tạo từ nội bộ doanh nghiệp nếu thỏa mãn được bảy điều kiện sau:

- Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn hành và tài sản vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán;

- Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để dụng hoặc để bán;

- Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình hình đó;

- Tài sản vô hình đó phải được tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai;

- Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để hoàn tất cácc giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó;

- Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó;

- Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định cho TSCĐ vô hình.

Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa diểm, lợi thế thương mại không phải là TSCĐ vô hình mà được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trng thời gian tối đa không quá 3 năm kể từ khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động.

3.1.1.2. Đặc điểm của TSCĐ:

Trong quá trình tham gia vào hoạt động SXKD, TSCĐ có những đặc điểm sau :

- Tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD, nếu là TSCĐ hữu hình thì không thay đổi hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng.

- Trong quá trình tham gia vào hoạt động SXKD, giá trị TSCĐ bị hao mòn dần và chuyển dịch từng phần vào giá trị của sản phẩm mới sáng tạo ra.

34

3.1.1.3. Phân loại TSCĐ

TSCĐ trong DN có nhiều loại, với nhiều hình thái biểu hiện, tính chất đầu tư , công dụng và tình hình sử dụng khác nhau …Để thuận tiện cho việc quản lý và tổ chức hạch toán TSCĐ, doanh nghiệp phải tiến hành phân loại TSCĐ một cách khoa học và hợp lý.

@ Phân loại TSCĐ căn cứ vào hình thái biểu hiện TSCĐ.

Theo tiêu thức phân loại này TSCĐ trong DN được chia thành hai loại: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình.

* TSCĐ hữu hình:

TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể. (Từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được) có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài.

Theo đặc trưng kỹ thuật TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp chia thành các loại

+ Nhà cửa vật kiến trúc: Là TSCĐ của doanh nghiệp được hình thành sau quá trình thi công xây dựng như nhà làm việc, nhà kho, xưởng sản xuất, cửa hàng, sân bãi, tháp nước, hàng rào...

+ Máy móc thiết bị: Là toàn bộ máy móc thiết bị dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc thiết bị động lực, máy móc thiết bị công tác, dây truyền công nghệ, máy móc đơn lẻ...

+ Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là toàn bộ các loại phương tiện như ô tô, máy kéo, tàu thuyền, ca nô dùng trong vận chuyển, và các thiết bị truyền dẫn như đường ống dẫn nước, dẫn hơi, dẫn khí, hệ thống thông tin, hệ thống điện,băng tải...

+ Thiết bị dụng cụ quản lý là những thiết bị dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như thiết bị điện tử, máy vi tính, máy hút ẩm, hút bụi...

+ Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc cho sản phẩm.

+ Các loại TSCĐ khác: gồm toàn bộ các TSCĐ mà chưa liệt kê vào các loại TSCĐ trên như tranh, ảnh, tác phẩm nghệ thuật, sách chuyên môn kỹ thuật...

*TSCĐ vô hình:

TSCĐ vô hình là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình bao gồm:

+ Quyền sử dụng đất: Toàn bộ chi phí đã chi ra có liên quan trực tiếp đất sử dụng, bao gồm: Chi tiền ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng (đối với trường hợp quyền sử dụng đất riêng biệt đối với giai đoạn đầu tư nhà cửa , vật kiến trúc trên đất), lệ phí trước bạ (nếu có)...

+ Quyền phát hành: Toàn bộ chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có quyền phát hành.

+ Bản quyền, bằng sáng chế: Các chi phí thực tế chi ra để có bản quyền bằng tác giả, bằng sáng chế.

+ Nhãn hiệu hàng hoá: Các chi phí thực tế liên quan trực tiếp tới việc mua nhãn hiệu hàng hoá.

+ Phần mềm máy vi tính: Toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có phần mềm máy vi tính.

+ Giấy phép và giấy phép nhượng quyền: Các khoản chi ra để doanh nghiệp có được giấy phép và giấy phép nhượng quyền thực hiện công việc đó, như: giấy phép khai thác, giấy phép sản xuất loại sản phẩm mới...

+ TSCĐ vô hình khác: là các loại TSCĐ vô hình khác chưa quy định ở các loại TSCĐ vô hình trên như: bản quyền, quyền sử dụng hợp đồng ...

@ Phân loại TSCĐ theo chủ thể sở hữu và tính pháp lý của doanh nghiệp.

Theo tiêu thức phân loại này TSCĐ trong doanh nghiệp được chia thành 2 loại: TSCĐ tự có và TSCĐ thuê ngoài.

* TSCĐ tự có:

TSCĐ tự có là những TSCĐ do doanh nghiệp tự mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn vay dài hạn, hoặc TSCĐ nhận vốn góp liên doanh, TSCĐ được biếu tặng, được đìêu chuyển từ đơn vị khác đến... loại TSCĐ này chiếm tỷ trọng lớn và có vị trí chủ yếu trong doanh nghiệp, doanh nghiệp có quyền chủ động sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

* TSCĐ thuê ngoài:

TSCĐ thuê ngoài là những TSCĐ doanh nghiệp phải đi thuê của đơn vị khác để sử dụng trong một thời gian nhất định, doanh nghiệp phải trả tiền thuê cho bên cho thuê theo hợp đồng đã ký. TSCĐ thuê ngoài gồm có TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuê hoạt động.

- TSCĐ thuê tài chính (Thuê vốn dưới dạng TSCĐ) còn gọi là TSCĐ thuê dài hạn là những TSCĐ thuộc quyền sở hữu của đơn vị khác (bên cho thuê). Doanh nghiệp đi thuê có quyền sử dụng dài hạn và có trách nhiệm pháp lý quản lý, bảo dưỡng, giữ gìn như TSCĐ của doanh nghiệp.

- TSCĐ thuê hoạt động: là TSCĐ của đơn vị khác, doanh nghiệp thuê về để sử dụng trong một thời gian nhất định hợp đồng kinh tế đã ký.

@ Phân loại TSCĐ theo công dụng và tình hình sử dụng:

Theo tiêu thức phân loại này TSCĐ trong doanh nghiệp được chia làm 3 loại:

* TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh:

36

Là những TSCĐ doanh nghiệp sử dụng cho các mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Những TSCĐ này doanh nghiệp phải trích khấu hao tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận sử dụng TSCĐ.

* TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng:

Là những TSCĐ do doanh nghiệp quản lý sử dụng cho các mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng trong doanh nghiệp.

* TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ Nhà nước:

Là những TSCĐ doanh nghiệp phải bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cất giữ hộ Nhà nước theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Ngoài các loại trên, TSCĐ trong doanh nghiệp có thể còn có loại TSCĐ chờ xử lý: Đó là những TSCĐ đã bị lạc hậu do tiến bộ khoa học kỹ thuật, hoặc những TSCĐ hư hỏng nặng không thể sửa chữa và dùng được chờ quyết định cho thanh lý của cấp có thẩm quyền.

Tuỳ theo yêu cầu quản lý TSCĐ của từng doanh nghiệp, mà doanh nghiệp cần thiết phải phân loại chi tiết hơn các TSCĐ của doanh nghiệp cho phù hợp.

3.1.2. Tính giá TSCĐ:

Đánh giá TSCĐ là việc xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ. Xuất phát từ đặc điểm và yêu cầu quản lý TSCĐ trong quá trình sử dụng, TSCĐ được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại.

3.1.2.1 Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá

* Nguyên giá TSCĐ hữu hình:

Nguyên giá TSCĐ hữu hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghịêp phải bỏ ra để có được TSCĐ hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Việc xác định nguyên giá TSCĐ phải căn cứ vào những quy định của chế độ quản lý tài chính hiện hành.

- Nguyên giá TSCĐ loại mua sắm ( kể cả mua mới và mua cũ ) bao gồm: Giá mua (trừ các khoản được chiết khấu thương mại, giảm giá) và cộng (+) các khoản thuế không hoàn lại (nếu có) cùng với các khoản phí tổn mới chi ra liên quan đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng(chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, thuế trước bạ, chi phí sửa chữa, tân trang…) trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử .

- Tài sản cố định hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức giao thầu: Đối với tài sản cố định hữu hình hình thành do đầu tư xây dựng theo phương thức giao thầu, nguyên giá là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng, các chi phí liên quan trực tiếp khác và lệ phí trước bạ (nếu có).

- Tài sản cố định hữu hình mua trả chậm: Trường hợp TSCĐ hữu hình mua sắm được thanh toán theo phương thức trả chậm, nguyên gia 1 TSCĐ đó được phản ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua. Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiên ngay được

hạch toán vào chi phí theo kỳ hạn thanh toán, trừ số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình (vốn hóa) theo quy định của chuẩn mực “Chi phí đi vay”.

- Nguyên giá TSCĐ loại đầu tư xây dựng cơ bản ( kể cả tự làm và cho thuê ngoài )là giá quyết toán của công trình xây dựng theo quy định tại điều lệ quản lý đầu tư xây dựng hiện hành, các chi phí khác có liên quan và lệ phí trước bạ ( nếu có ).

- Nguyên giá TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến: bao gồm giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ ở đơn vị cấp, đơn vị chuyển đến hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận, các chi phí tân trang, chi phí sữa chữa, chi phí vận chuyển, bốc dở, lắp đặt chạy thử, lệ phí trước bạ ( nếu có ) mà bên nhận tài sản phải chi ra trước khi đưa TSCĐ vào sử dụng.

Riêng TSCĐ điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp, đơn vị nhận TSCĐ căn cứ vào nguyên giá, số khấu hao luỹ kế, giá trị còn lại của TSCĐ trên sổ kế toán của đơn vị giao để phản ánh vào sổ kế toán đơn vị mình. Các chi phí có liên quan tới việc điều chuyển TSCĐ phát sinh thực tế không hạch toán tăng nguyên giá TSCĐ mà hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.

- Nguyên giá của TSCĐ nhận vốn góp liên doanh, được biếu tặng, nhận lại vốn góp liên doanh, do phát hiện thừa bao gồm: Giá trị theo đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận, các chi phí tân trang, sửa chữa, chi phí vận chuyển bốc dỡ lắp đặt chạy thử, lệ phí trước bạ (nếu có) mà bên nhận phải chi ra trước khi đưa TSCĐ vào sử dụng.

- Nguyên giá của TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi: Nguyên giá của TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác được xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem đi trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về.

* Nguyên giá TSCĐ vô hình:

Nguyên giá TSCĐ vô hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghịêp phải bỏ ra để có được TSCĐ vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính.

- Nguyên giá mua TSCĐ vô hình riêng biệt: Bao gồm giá mua (trừ (-) các khoản được chiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính.

- Nguyên giá TSCĐ vô hình hình thành trong quá trình sáp nhập doanh nghiệp có tính chất mua lại là giá trị hợp lý của tài sản đó vào ngày mua (ngày sáp nhập nhập doanh nghiệp).

- Nguyên giá TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn: là quyền sử dụng đất có thời hạn khi được giao đất hoặc số tiền trả khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác, hoặc giá trị quyền sử dụng đất nhận vốn góp liên doanh.

- Nguyên giá TSCĐ vô hình được nhà nước cấp hoặc được tặng, biếu: được xác định theo giá trị hợp lý ban đầu cộng các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính.

38

- Nguyên giá TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi:

- Nguyên giá TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hình không tương tự hoặc tài sản khác được xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ vô hình nhận về hoặc bằng với giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương các khoản tiền trả thêm hoặc thu về.

- Nguyên giá TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tàI sản tương tự (tài sản tương tự là tài sản có công dụng tương tự, trong cùng lĩnh vực kinh doanh và có giá trị tương đương). Trong cả hai trường hợp không có bất kỳ khoản lãi hay lỗ nào được ghi nhận trong quá trình trao đổi. Nguyên giá TSCĐ vô hình nhận về được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ vô hình đem đi trao đổi.

- Nguyên giá TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp: Bao gồm tất cả các chi phí liên quan trực tiếp hoặc phân bổ theo tiêu thức hợp lý và nhất quán từ các khâu thiết kế, xây dựng, sản xuất thử nghiệm đến chuẩn bị đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính.

* Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê như đơn vị chủ sở hữu tài sản bao gồm: giá mua thực tế, các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi phí sửa chữa, tân trang trước khi đưa vào sử dụng, chi phí lắp đặt, chạy thử, thuế và lệ phí trước bạ (nếu có)

Phần chênh lệch giữa tiền thuê TSCĐ phải trả cho đơn vị thuê và nguyên giá TSCĐ đó được hạch toán vào chi phí kinh doanh phù hợp với thời hạn của hợp đồng thuê tài chính.

Kế toán TSCĐ phải tôn trọng nguyên tắc ghi theo nguyên giá của từng đối tượng TSCĐ trên sổ kế toán và chỉ được xác định một lần khi tăng TSCĐ.

* Nguyên giá TSCĐ chỉ được thay đổi trong các trường hợp sau:

- Đánh giá lại giá trị TSCĐ.

- Nâng cấp TSCĐ.

- Tháo dỡ một hay một số bộ phận TSCĐ.

Khi thay đổi nguyên giá TSCĐ, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, số khấu hao luỹ kế, giá còn lại của TSCĐ và tiến hành hạch toán theo quy định hiện hành.

3.1.2.2. Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại:

Giá trị còn lại của TSCĐ là phần giá trị chưa thu hồi của TSCĐ.

Giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ

=

Nguyên

giaTSCĐ -

Số khấu

haoluỹ kế của TSCĐ

Trường hợp có quyết định đánh giá lại TSCĐ thì giá trị còn lại của TSCĐ phải điều chỉnh lại theo công thức.

Một phần của tài liệu BÀI GIẢNG kế TOÁN tài CHÍNH 1 (Trang 34 - 42)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(146 trang)
w