Doanh nghiệp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo định mức

Một phần của tài liệu BÀI GIẢNG kế TOÁN tài CHÍNH 1 (Trang 137 - 142)

TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

5.4.5 Doanh nghiệp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo định mức

Phương pháp tính giá thành theo định mức thích hợp với những đơn vị sản xuất có đủ các điều kiện sau :

Quy trình công nghệ sản xuất đã định hình và sản phẩm đã đi vào sản xuất ổn định.

Các loại định mức kinh tế kỹ thuật đã tương đối hợp lý, chế độ quản lý định mức đã được kiện toàn và đi vào nề nếp thường xuyên.

Trình độ tổ chức và nghiệp vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tương đối vững vàng, đặc biệt là công tác hạch toán ban đầu tiến hành có nề nếp, chặt chẽ.

Đặc điểm nổi bật của phương pháp tính giá thành theo định mức là thực hiện được sự kiểm tra thường xuyên, kịp thời tình hình và kết quả thực hiện các định mức kinh tế - kỹ thuật, phát hiện kịp thời, chuẩn xác những khoản chi phí vượt định mức ngay từ trước và trong khi xảy ra để có thể đề ra biện pháp kịp thời động viên mọi khả năng tiềm tàng hiện có, phấn đấu hạ giá thành sản phẩm.

Nội dung chủ yếu của phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo định mức là :

- Trước hết phải căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật hiện hành và dự toán chi phí được duyệt để tính ra giá thành định mức của sản phẩm.

136

- Tổ chức hạch toán riêng số chi phí sản xuất thực tế phù hợp với định mức và sổ chi phí sản xuất chênh lệch thoát ly định mức. Tập hợp riêng và thường xuyên phân tích những khoản chênh lệch đó để đề ra những biện pháp khắc phục nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.

Khi có thay đổi định mức kinh tế kỹ thuật, cần kịp thời tính toán lại giá thành định mức và số chênh lệch chi phí sản xuất do thay đổi định mức của số sản phẩm đang sản xuất dở dang nếu có:

Trên cơ sở đã tính được giá thành định mức, số chệnh lệch do thay đổi định mức và tập hợp riêng được số chi phí chênh lệch thoát ly định mức, giá thành thực tế của sản phẩm sản xuất trong kỳ sẽ tính theo công thức dưới đây :

Giá thành thực tế của sản

phẩm

= Giá thành định

mức của sản phẩm ± Chênh lệch do thay đổi định mức ±

Chênh lệch thoát ly định

mức Dưới đây sẽ trình bày lần lượt từng nội dung :

* Tính giá thành định mức của sản phẩm :

- Giá thành định mức của sản phẩm được tính toán trên cơ sở các định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành và các dự toán chi phí được duyệt.

+ Đối với chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp phải căn cứ vào định mức hao phí nguyên liệu, vật liệu dùng trực tiếp sản xuất ra sản phẩm để tính ra chi phí định mức.

Ví dụ 18 : Để sản xuất ra một sản phẩm X, phải sử dụng vật liệu như sau (đơn vị 1000đ).

Loại vật liệu Định mức tiêu hao Đơn giá

Vật liệu A 5 15

Vật liệu B 2 10

Vật liệu C 3 8

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo định mức cho 1 sản phẩm X:

(5 x 15) + (2 x 10) - (3 x 8) = 119

+ Đối với chi phí nhân công trực tiếp phải căn cứ vào định mức hao phí lao động để sản xuất ra sản phẩm... Tiền lương sản phẩm để tính chi phí định mức.

Ví dụ : Để sản xuất 1 sản phẩm X phải qua 3 giai đoạn chế biến, định mức lao động tiền lương cho 1 sản phẩm ở từng giai đoạn như sau (đơn vị 1000đ)

Giai đoạn 1 : 10 Giai đoạn 2 : 5 Giai đoạn 3 : 5

Cộng : 20

Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định.

+ Đối với chi phí sản xuất chung, phải căn cứ vào dự toán chi phí sản xuất chung được duyệt để tính hệ số phân bổ chi phí sản xuất chung định mức.

Hệ số phân bổ chi phí sản xuất

= Dự toán chi phí sản xuất chung trong kỳ

Tổng chi phí nhân công trực tiếp định mức của toàn bộ sản lượng kế hoạch các loạI sản phẩm sản xuất trong kỳ

Ví dụ: Trong tháng doanh nghiệp có kế hoạch sản xuất 2 loại sản phẩm X và Y, chi phí nhân công trực tiếp định mức của toàn bộ sản lượng kế hoạch sản xuất trong kỳ là (đơn vị 1000đ).

Sản phẩm X : 40 x 100SP = 4.000 Sản phẩm Y : 25 x 80SP = 2.000

Cộng : 6.000

Tổng dự toán chi phí SXC được duyệt trong tháng là : 12.000.

Hệ số phân bổ chi phí sản xuất chung định mức : 12.000/6.000 = 2

Trên cơ sở hệ số phân bổ chi phí sản xuất chung định mức để tính chi phí sản xuất chung định mức của từng sản phẩm :

Chi phí sản xuất chung định mức từng sản phẩm

=

Chi phí nhân công trực tiếp định mức của từng sản phẩm

x

Hệ số phân bổ chi phí sản xuất chung định mức

Theo ví dụ trên chi phí SXC định mức tính cho từng sản phẩm.

Sản phẩm X : 40 x 2 = 80 Sản phẩm Y : 25 x 2 = 50

Sơ đồ chung trình tự tính giá thành đụnh mức của sản phẩm

138

Định mức hao phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Định mức tiền công lao động trực tiếp

Chi phí định mức từng chi tiết sản phẩm Chi phí định mức từng

bộ phận sản phẩm Định mức chi phí sản

xuất chung được duyệt Định mức chi phí sản xuất chung

Giá thành định mức

Xác định chênh lệch thay đổi định mức :

Khi có thay đổi định mức kinh tế-kỹ thuật sản xuất sẽ dẫn đến thay đổi chi phí sản xuất theo định mức và giá thành định mức của sản phẩm. Bộ phận tính giá thành định mức phải căn cứ vào chi phí định mức mới để tính lại giá thành định mức của sản phẩm theo định mức mới.

Sau đó tính ra số chênh lệch chi phí sản xuất do thay đổi định mức (nếu có) và tổ chức hạch toán chi phí trên cơ sở định mức mới.

Thay đổi định mức thường áp dụng từ đầu tháng do đó chi phí sản xuất trong tháng phải được tổ chức hạch toán trên cơ sở gía thành định mức mới nhưng nếu đầu tháng còn có sản phẩm dở dang này đã được tính toán theo giá thành định mức cũ, kế toán cần phải tính lại sản phẩm dở dang đầu tháng theo giá thành định mức mới và tách riêng số chênh lệch do thay đổi định mức của số sản phẩm dở dang này, để khi tính giá thành thực tế phải cộng (hoặc trừ) số chênh lệch này đảm bảo cho giá thành thực tế phản ánh được trung thực, hợp lý.

Nếu số chệnh lệch do thay đổi định mức lớn, thì cần tính phân bổ số chênh lệch này cho thành phẩm và sản phẩm dở dang cuối kỳ chịu. Nếu số chênh lệch thay đổi định mức không lớn, để đơn giản có thể tính cả cho giá thành thực tế của thành phẩm chịu.

Ví dụ: Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm X trong tháng 1/N có các tài liệu sau:

1. Đầu tháng doanh nghiệp có 20 sản phẩm dở dang mức độ chế biến hoàn thành 40%

tính theo giá thành định mức như sau : Đơn vị : 1000đ

Khoản mục chi phí Sản phẩm dở dang Giá thành SP ĐM đơn

Giá thành SP DD theo ĐM Thực tế Tương đương

Chi phí NLVL trực tiếp 20 20 200 4.000

Chi phí NC trực tiếp 20 8 42,5 340

Chi phí sản xuất chung 20 8 76,5 612

Cộng 319 4,952

2. Do có thay đổi điều kiện kinh tế-kỹ thuật, doanh nghiệp đã ra quyết định thay đổi định mức chi phí sản xuất từ ngày 01/01/N như sau (đơn vị 1000đ)

Khoản mục chi phí Định mức chi phí 1 sản phẩm Nguyên liệu, vật liệu trực tiếp 190

Nhân công trực tiếp 40

Chi phí sản xuất chung 80

Cộng 310

Kế toán tính lại chi phí sản xuất sản phẩm dở dang theo định mức chi phí mới và số chênh lệch do thay đổi định mức của sản phẩm dở dang đầu tháng.

(Đơn vị 1000đ) Khoản mục chi phí Chi phí SXSP Chi phí SXSP dở Chênh lệch do

dở dang theo định mức mới

dang theo định

mức cũ thay đổi định mức

CP NL, VL trực tiếp 3.800 4.000 -200

CP NC trực tiếp 320 340 -20

CP SX chung 640 612 +28

Cộng 4.760 4.952 -192

* Tổ chức tập hợp chi phí chênh lệch thoát ly định mức.

Chênh lệch giữa chi phí sản xuất thực tế phát sinh so với chi phí sản xuất định mức gọi là chênh lệch do thoát ly định mức (gọi tắt là chênh lệch định mức).

Chênh lệch định mức có trường hợp là chênh lệch tiết kiệm do kết quả của việc cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư... có trường hợp là chênh lệch vượt chi, biểu hiện của việc sử dụng lãng phí lao động, vật tư và tiền vốn... dẫn đến tăng giá thành sản phẩm.

Tổ chức tập hợp kịp thời và trung thực các trường hợp chênh lệch định mức chi phí là vấn đề cần được đặc biệt coi trọng trong phương pháp tính giá thành theo chi phí định mức.

Do tính chất từng khoản mục chi phí có khác nhau, đặc điểm phát sinh và sử dụng chi phí cũng khác nhau, nên việc tổ chức tập hợp chi phí chênh lệch định mức của từng khoản mục cũng được sử dụng bằng phương pháp khác nhau.

Đối với chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, tùy điều kiện có thể vận dụng 1 trong 3 phương pháp :

- Phương pháp chứng từ báo động.

- Phương pháp cắt vật liệu.

- Phương pháp kiểm kê.

Đối với chênh lệch tiết kiệm nguyên liệu, vật liệu trực tiếp có thể căn cứ vào phiếu báo vật liệu còn lại hoặc phiếu nhập vật liệu thừa trong sản xuất để tập hợp.

Đối với chi phí nhân công trực tiếp, chênh lệch chi phí nhân công tính như sau : Chênh lệch định

mức chi phí nhân công

=

Chi phí nhân công thực tế

phải trả

- Sản lượng thực tế

trong tháng x Chi phí nhân công định mức

Đối với chi phí sản xuất chung, chênh lệch định mức tính toán như sau : Chênh lệch định

mức CPSXC từng đối tượng

=

Chi phí SX chung thực tế đã phân bổ

cho đối tượng

- Sản lượng thực

tế trong kỳ x Chi phí SX chung định mức

* Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp định mức :

Kế toán tổ chức tập hợp chi phí sản xuất cho từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, mỗi khoản mục chi phí đều phải tập hợp riêng chi phí phù hợp định mức và chi phí chênh lệch định mức trong kỳ, nếu lớn có thể tính phân bổ cho thành phẩm và sản phẩm dở dang cùng

140

gánh chịu theo tỷ lệ với các chi phí định mức, nếu chi phí chênh lệch định mức trong kỳ nhỏ có thể tính cả cho thành phẩm trong kỳ chịu, không phân bổ cho sản phẩm dở dang.

Ví dụ : Sử dụng số liệu ở ví dụ trên, kết hợp với tài liệu sau :

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đã tập hợp như sau (đơn vị 1000đ).

Chi phí NL, VL trực tiếp trong định mức : 22.800

Chênh lệch định mức : -1.900

Chi phí nhân công trực tiếp trong định mức : 4.640

Chênh lệch định mức : +16

Chi phí sản xuất chung trong định mức : 9.280

Chênh lệch định mức : +78

Tổng cộng chi phí định mức : 36.720

Chênh lệch định mức : -1.806

Kết quả trong tháng đã sản xuất được 100 sản phẩm X hoàn thành nhập kho còn lại 40 sản phẩm đang sản xuất dở dang mức độ hoàn thành 60%. Sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính theo chi phí định mức.

Tính giá thành của sản phẩm theo phương pháp giá thành định mức:

Một phần của tài liệu BÀI GIẢNG kế TOÁN tài CHÍNH 1 (Trang 137 - 142)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(146 trang)
w