Kế toán khấu hao TSCĐ và bất động sản đầu tư

Một phần của tài liệu BÀI GIẢNG kế TOÁN tài CHÍNH 1 (Trang 57 - 66)

BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ

3) Trường hợp tài sản cố định vô hình mua dưới hình thức trao đổi

3.3. Kế toán khấu hao TSCĐ và bất động sản đầu tư

3.3.1. Khái niệm và phương pháp tính 3.3.1.1. Khái niệm:

- Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ bị hao mòn dần về giá trị và hiện vật, giá trị của TSCĐ được chuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

Hao mòn TSCĐ thực chất là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ do tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ khoa học kỹ thuật trong quá trình hoạt động của TSCĐ.

Có hai loại hao mòn TSCĐ là: hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình.

* Hao mòn hữu hình: là sự hao mòn vật chất do quá trình sử dụng bị mài mòn, hư hỏng từng bọ phận và mất dần giá trị sử dụng ban đầu.

* Hao mòn vô hình là sự giảm giá trị của TSCĐ do sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật. Nhờ có tiến bộ khoa học kỹ thuật mà TSCĐ được sản xuất ra ngày càng có nhiều tính năng, tác dụng, với năng suất cao hơn và với chi phí ít hơn.

56

Để bù đắp giá trị hao mòn TSCĐ, kế toán tiến hành trích khấu hao TSCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.

Khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh qua thời gian sử dụng của TSCĐ.

Việc khấu hao TSCĐ nhằm thu hồi vốn đầu tư trong một thời gian nhất định để tái tạo sản xuất TSCĐ khi chúng bị hư hỏng không sử dụng được, phải loại bỏ.

3.3.1.2. Phương pháp tính khấu hao TSCĐ:

Căn cứ vào chế độ quản lý tài chính hiện hành của nhà nước và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp để doanh nghiệp tiến hành trích khấu haoTSCĐ đảm bảo thu hồi vốn nhanh đầy đủ, phù hợp với khả năng trang trải chi phí của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có điều kiện hiện đại hoá, đổi mới công nghệ, phát triển sản xuất kinh doanh.

Có 3 phương pháp trích khấu hao tài sản cố định:

* Phương pháp khấu hao theo đường thẳng:

- Căn cứ vào các quy định trong chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ban hành kèm theo Quyết định số 206/2009/QĐ-BTC, doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định.

- Xác định mức trích khấu hao trungbình hàng năm cho tài sản cố định theo công thức dưới đây:

Mức trích khấu hao Nguyên giá của TSCĐ trung bình hàng năm =

của TSCĐ Thời gian sử dụng

Căn cứ vào mức khấu hao trung bình năm của TSCĐ, tính mức khấu hao trung bình tháng theo công thức:

Mức trích khấu hao Mức khấu hao trung bình hàng năm của TSCĐ tháng =

của TSCĐ 12 tháng

Sau khi tính được mức khấu hao của từng TSCĐ kế toán tập hợp lại theo từng bộ phận sử dụng và tập hợp chung toàn doanh nghiệp.

Trong thực tế TSCĐ của doanh nghiệp hàng tháng ít biến động, để đơn giản cho việc tính khấu hao hàng tháng, kế toán sử dụng công thức sau:

Số khấu hao Số khấu hao Số khấu hao Số khấu hao TSCĐ trích = TSCĐ trích + TSCĐ tăng - TSCĐ giảm trong tháng này tháng trước trong tháng này trong tháng này

Trường hợp thay đổi nguyên giá hay thời gian sử dụng của TSCĐ, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của TSCĐ:

Mức trích khấu hao Giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ Trung bình =

của TSCĐ Thời gian xác định lại (hoặc thời gian sử dụng còn lại của TSCĐ) Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng TSCĐ được xác định như sau:

Mức trích khấu hao Nguyên giá Số khấu hao TSCĐ năm = TSCĐ - lũy kế của cuối cùng TSCĐ

* Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh:.

Mức trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh được xác định như sau:

- Xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định:

Căn cứ vào các quy định trong chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ban hành kèm theo Quyết định số 206/2009/QĐ-BTC, doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định.

- Xác định mức trích khấu hao năm của tài sản cố định trong các năm đầu theo công thức dưới đây:

Mức trích khấu hao hàng năm của tài sản cố định =

Giá trị còn lại của tài sản

cố định x Tỷ lệ khấu nhanh

Trong đó:

Tỷ lệ khấu hao nhanh xác định theo công thức sau:

Tỷ lệ khấu hao nhanh

(%) =

Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo

phương pháp đường thẳng x Hệ số điều chỉnh Tỷ lệ khấu hao theo đường thẳng được xác định như sau:

Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng

= 1

x 100 Thời gian sử dụng của tài sản cố định

Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gain sử dụng của tài sản cố định quy định tại bảng dưới đây:

Thời gian sử dụng của tài sản cố định Hệ số điều chỉnh (lần)

Đến 4 năm ( t ≤ 4 năm ) 1,5

Trên 4 đến 6 năm ( 4 năm ≤ t < 6 năm ) 2,0

58

Trên 6 năm ( t > 6 năm ) 2,5

Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảm dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng giá trị còn lại của tài sản cố định chia cho số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định.

Mức trích khấu hao hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng.

* Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm:

Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo số lượng, khô1i lượng sản phẩm như sau:

Căn cứ vào hồ sơ kinh tế – kỹ thuật của tài sản cố định, doanh nghiệp xác định tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản cố định, gọi tắt là sản lượng theo công suất thiết kế.

Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng , khối lượng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của tài sản cố định.

Xác định mức khấu hao trong tháng của tài sản cố định theo công thức dưới đây:

Mức trích khấu hao trong tháng của tài sản cố định =

Số lượng sản phẩm sản xuất trong

tháng x

Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm

Trong đó:

Mức khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản

Nguên giá của tài sản cố định Sản lượng theo công suất thiết kế

Mức khấu hao năm của tài sản cố định bằng tổng mức trích khấu hao của 12 tháng trong năm, hoặc tính theo công thức:

Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định

= Số lượng sản phẩm sản xuất trong năm x

Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm

Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của tài sản cố định thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của tài sản cố định.

* Việc trích khấu hao TSCĐ phải tuân theo những quy định sau đây của chế độ quản lý tài chính.

- Mọi TSCĐ của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải trích khấu hao, mức trích khấu hao TSCĐ được hạch toán vào chi phí khinh doanh trong kỳ.

- Những TSCĐ không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì không phải trích khấu hao.

- TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh thì không phảI trích khấu hao.

- Việc trích hoặc thôi trích khấu hao được thực hiện theo nguyên tắc tròn tháng: TSCĐ tăng hoặc giảm, ngừng tham gia vào hoạt động kinh doanh trong tháng được trích hoặc thôi trích khấu hao từ ngày đầu của tháng tiếp theo.

Hạch toán và phân bổ khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp được thực hiện theo quy định:

- Khấu hao máy móc thiết bị, nhà cửa và TSCĐ khác dùng ở bộ phận ( phân xưởng ) sản xuất được hạch toán vào TK 627- chi phí sản xuất chung.

- Khấu hao TSCĐ thuộc bộ phận bán hàng được hạch toán vào TK 641- chi phí bán hàng.

- Khấu hao TSCĐ phục vụ hoạt động chung toàn doanh nghiệp được hạch toán vào TK 642- chi phí quản lý doanh nghiệp.

- Khấu hao TSCĐ phục vụ công tác đầu tư XDCB tự làm được hạch toán vào TK 241- XDCB dở dang.

3.3.2. Phương pháp kế toán 3.3.2.1. Tài khoản sử dụng

TK 214 và các tài khoản khác có liên quan.

* Tài khoản 214 - Hao mòn TSCĐ: phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ và những khoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ.

Kết cấu của tài khoản 214 - Hao mòn TSCĐ

- Bên Nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ giảm do giảm TSCĐ.

- Bên Có: Giá trị hao mòn TSCĐ tăng do trích khấu hao TSCĐ hoặc do điều chuyển TSCĐ giữa các đơn vị thành viên.

- Số dư bên Có: Giá trị hao mòn TSCĐ hiện có ở đơn vị.

- Tài khoản 214 có các tài khoản cấp 2:

+ TK 2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình + TK 2142 - Hao mòn TSCĐ đi thuê + TK 2143 - Hao mòn TSCĐ vô hình

* Tài khoản 2147 - Hao mòn bất động sản đầu tư : Tài khoản này phản ánh giá trị hao mòn bất động sản đầu tư trong quá trình nắm giữ chờ tăng giá, cho thuê hoạt động của doanh nghiệp.

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 2147 - Hao mòn bất động sản đầu tư - Bên Nợ:

Giá trị hao mòn bất động sản đầu tư giảm.

- Bên Có:

60

Giá trị hao mòn bất động sản đầu tư tăng do trích khấu hao hoặc do chuyển số khấu hao lũy kế của bất động sản chủ sở hữu sử dụng thành bất động sản đầu tư.

- Số dư bên Có:

Giá trị hao mòn của bất động sản đầu tư hiện có của doanh nghiệp.

3.3.2.2. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu a) Kế tóan khấu hao TSCĐ

1) Hàng tháng (hoặc định kỳ) tính, trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh, đồng thời phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ tăng ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 214

2) Khi nộp vốn khấu hao TSCĐ cho cấp trên theo phương thức ghi giảm vốn. Đơn vị cấp dưới ghi:

Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh Có TK 111

Có TK 112

3) Nhận vốn khấu hao do cấp dưới nộp, kế toán đơn vị cấp dưới ghi:

Nợ TK 111, 112 (số thực nhận) Có TK 136 - Phải thu nội bộ

4) Khi cấp vốn khấu hao cho đơn vị cấp dưới, kế toán đơn vị cấp trên ghi:

Nợ TK 136

Có TK 111, 112 (số thực cấp)

5) Khi cấp dưới nhận vốn khấu hao của đơn vị cấp trên, kế toán đơn vị cấp dưới ghi:

Nợ TK 111, 112 (số thực nhận) Có TK 411

6) TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án, quỹ phúc lợi dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án, hoạt động phúc lợi chỉ tính hao mòn 1 năm 1 lần vào cuối năm, ghi:

Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ Nợ TK 431 (4313) - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

Có TK 214

Trong hình thức kế toán chứng từ ghi sổ, căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, kế toán lập chứng từ ghi sổ, sau đó ghi sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và ghi sổ cái tài khoản liên quan, đồng thời kế toán ghi sổ TSCĐ.

b) Kế toán trích khấu hao bất động sản đầu tư

1) Định kỳ tính, trích khấu hao bất động sản đầu tư đang nắm giữ chờ tăng giá, đang cho thuê hoạt động, ghi:

Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán (Chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư) Có TK 2147 - Hao mòn bất động sản đầu tư.

2) Trường hợp giảm giá bất động sản đầu tư thì đồng thời với việc ghi giảm nguyên giá bất động sản đầu tư phải ghi giảm giá trị hao mòn luỹ kế của bất động sản đầu tư (xem hướng dẫn hạch toán TK 217).

3.4. Kế toán sửa chữa TSCĐ:

TSCĐ được cấu thành bỡi nhiều bộ phận, chi tiết khác nhau và được sử dụng lâu dài.

Trong quá trình sử dụng các bộ phận chi tiết của TSCĐ bị hao mòn, hư hỏng dần với mức độ khác nhau. Nhằm khôi phục lại năng lực hoạt động của TSCĐ, đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng, doanh nghiệp cần phải tiến hành việc sửa chữa thay thế các bộ phận chi tiết của TSCĐ bị hư hỏng.

Sửa chữa TSCĐ là việc duy tu, bảo dưỡng, sữa chữa những hư hỏng phát sinh trong quá trình hoạt động nhằm khôi phục lại năng lực hoạt động bình thường của TSCĐ.

Để sửa chữa TSCĐ doanh nghiệp có thể tiến hành theo phương thức sửa chữa hoặc thuê ngoài sửa chữa TSCĐ. Doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ dự toán chi phí sửa chữa, chi phí sữa chữa thực tế, chất lượng và thời hạn hoàn thành công tác sữa chữa TSCĐ. Do mức độ hao mòn, hư hỏng của các bộ phận, chi tiết TSCĐ không giống nhau, thời gian và chi phí sữa chữa cũng khác nhau nên công việc sữa chữa dược chia thành; sửa chữa thường xuyên và sữa chữa lớn TSCĐ.

Các chi phí mà doanh nghiệp chi để tién hành sửa chữa TSCĐ cần được hạch toán chính xác và được kiểm tra giám sát chặt chẽ. Việc hạch toán chi phí sữa chữa TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh, tuỳ theo phương thức sửa chữa, tính chất quy mô sửa chữa TSCĐ.

3.4.1. Kế toán sửa chữa nhỏ TSCĐ

Sửa chữa nhỏ mang tính chất bảo trì, bảo dưởng TSCĐ, chi phí sửa chữa ít, thời gian sửa chữa ngắn nên chi phí sửa chữa được tập hợp trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận sử dụng TSCĐ. Khi chi phí sửa chữa TSCĐ thực tế phát sinh, kế toán ghi:

Nợ TK 627 , 641 , 642 ( chi phí sửa chữa thực tế ) Có TK 111 - Tiền mặt

Có TK 112 - Tiền gởi ngân hàng Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ.

3.4.1. Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ

Việc sửa chữa lớn TSCĐ thường có chi phí sửa chữa nhiều và được tiến hành theo kế hoạch, dự toán theo công trình sữa chữa. Để tính chính xác giá trị thực tế của từng công trình sửa chữa lớn, mọi chi phí được tập hợp vào TK 241 ( 2413 ) sửa chữa lớn TSCĐchi tiết cho từng công trình sửa chữa lớn.

Khi công trình sữa chữa lớn hoàn thành giá trị thực tế công trình sửa chữa lớn hoàn thành được kết chuyển vào TK chi phí trả trước ( nếu doanh nghiệp không thực hiện việc trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí sản xuất, hoặc kết chuyển vào tài khoản chi phí phải trả (

62

nếu doanh nghiệp hiện việc trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí sản xuất ). Công việc sữa chữa lớn TSCĐ doanh nghệp có thể tự làm hoặc cho thầu tuỳ theo từng trường hợp sửa chữa cụ thể.

3.4.1.1. Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ theo phương thức tự làm:

* Khi doanh nghiệp không thực hiện trích trước chi phí sữa chữa lớn vào chi phí sản xuất kinh doanh:

1) Căn cứ vào chứng từ tập hợp chi phí sữa chữa lớn TSCĐ thực tế phát sinh, kế toán ghi:

Nợ TK 241- XDCB dở dang (2413)

Có TK 152, 153, 241, 334, 338...(chi phí thực tế).

2) Kết chuyển giá trị thực tế của công trình sửa chữa lớn TSCĐ khi công việc sửa chửa lớn TSCĐ hoàn thành:

Nợ TK 142- Chi phí trả trước (1421) Có TK 241- XDCB dở dang(2413).

3) Phân bổ dần chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh hàng kỳ cho đối tượng có TSCĐ sửa chữa.

Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung Nợ TK 641- Chi phí bán hàng

Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 142- Chi phí trả trước (1421).

* Khi doanh nghiệp thực hiện trích chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh hàng kỳ:

1) Trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng TSCĐ

Nợ TK 627, 741, 642: ( Số trích trước theo kế hoạch ) Có TK 335- Chi phí phải trả.

2) Khi chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thực tế phát sinh, ghi:

Nợ TK 241- XDCB dở dang (2413) Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ.

Có TK 111 - Tiền mặt

Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng.

3) Khi công việc sữa chũa lớn TSCĐ hoàn thành căn cứ vào giá trị quyết toán công trình sữa chữa lớn TSCĐ, kết chuyển chi phí sữa chữa thực tế:

Nợ TK 335- Chi phí phải trả ( chi tết trích trước chi phí sữa chữa lớn TSCĐ ) Có TK 241- XDCB dở dang (2413).

4) Quyết toán chi phí sửa chữa lớn thực tế, với dự toán chi phí đã lập theo quy định hiện hành của cơ chế tài chính:

* Nếu số trích trước về chi phí sữa chữa lớn TSCĐ nhỏ hơn chi phí thực tế phát sinh thì số chênh lệch đó phải ghi tăng vào chi phí:

Nợ TK 627, 641, 642

Có TK 335 - Chi phí phải trả.

* Nếu số trích trước về chi phí sửa chữa lớn TSCĐ lớn hơn số thực chi, thì số chênh lệch giữa chi phí trích trước so với số thực chi được hạch toán vào thu nhập bất thường.

Nợ TK 335 - Chi phí phải trả.

Có TK 721 - Các khoản thu nhập bất thường.

3.4.1.2. Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ theo phương thức cho thầu

Khi doanh nghiệp thuê ngoài sửa chữa lớn TSCĐ thì doanh nghiệp phải ký hợp đồng sửa chữa với người nhận thầu. Trong hợp đồng phải quy định rõ thời gian giao nhận TSCĐ để sửa chữa, nội dung công việc sửa chữa, thời hạn hoàn thành và bàn giao lại TSCĐ cho doanh nghiệp, số tiền phải trả cho người nhận thầu, phương thức thanh toán...

Căn cứ vào hợp đồng sửa chữa, biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành ghi số tiền phải trả cho người nhận thầu:

Nợ TK 241 - XDCB dở dang (2413)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế).

Có TK 331 - phải trả cho người bán.

Tuỳ thuộc vào doanh nghiệp có hay không trích trước chi phí sửa chữa lớn để kết chuyển chi phí thực tế phát sinh về sửa chữa lớn TSCĐ vào TK 142 - chi phí trả trước hoặc TK 335 - chi phí phải trả và hạch toán tương tự như đối với trường hợp sửa chữa lớn TSCĐ theo phương thức tự làm.

Sau khi công việc sửa chữa lớn hoàn thành doanh nghiệp phải nghiệm thu và lập biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành để quản lý theo dõi.

Lưu ý: các công trình cải tạo, nâng cấp làm tăng năng lực và kéo dài thời gian hoạt động của TSCĐ không dược coi là sửa chữa lớn TSCĐ và không hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh.

64

Một phần của tài liệu BÀI GIẢNG kế TOÁN tài CHÍNH 1 (Trang 57 - 66)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(146 trang)
w