Xử lý và phân tích dữ liệu

Một phần của tài liệu (LUẬN văn THẠC sĩ) phân tích các nhân tố của chất lượng dịch vụ ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ spa trị liệu tại công ty đông phương cổ truyền (Trang 58)

... 3 .1 Phƣơng pháp nghiên cứu

3.1.4 Xử lý và phân tích dữ liệu

Xử lý dữ liệu

Tác giả đã thu lại các phiếu khảo sát từ việc lấy dữ liệu của ngƣời sử dụng dịch vụ tại Công ty Đông Phƣơng Cổ Truyền, các bảng câu hỏi này sẽ đƣợc kiểm tra thật kĩ càng, khơng có bất cứ dữ liệu nảo đƣợc bỏ sót nhằm đảm bảo trong việc nhập dữ liệu một cách chính xác. Những bảng câu hỏi không đạt yêu cầu đƣợc xem xét và loại bỏ: (1) bảng khảo sát thu thập đƣợc có câu trả lời giống nhau cho tất cả các phát biểu, và (2) bảng khảo sát thu thập đƣợc có 10% trên tổng số phát biểu không đƣợc trả lời (Gilbert, 2004).Tiếp theo, tác giả cho cho chạy bảng phân bổ tần số nhằm kiểm tra và đảm bảo rằng dữ liệu không bị trùng, những giá trị nhập sai với quy ƣớc… Sau khi làm sạch dữ liệu tác giả tiếp tục sử dụng dữ liệu để phân tích.

Phân tích dữ liệu: thống kê mơ tả, phân tích mẫu đã thu thập đƣợc.

Bƣớc 1: Đánh giá, kiểm định thang đo qua hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

Sau khi thu thập dữ liệu, các thang đo trong nghiên cứu của tác giả đƣợc kiểm định độ tin cậy bằng công cụ Cronbach‟s Alpha. Hệ số của Cronbach‟s Alpha là một phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ của các biến quan sát trong cùng một thang đo có tƣơng quan với nhau, giúp tác giả loại đi những thang đo hay

những biến quan sát không phù hợp. Theo Nunnally & Bernstein (1994) thì cho rằng hệ số Cronbach‟s Alpha từ 0.7 đến 0.9 là thang đo lƣờng tốt, hệ số này nếu > 0.9 hoặc > 0.6 thì chỉ chấp nhận đƣợc nhƣng khơng tốt. Vì khi hệ số Cronbach‟s Alpha quá cao, nếu > 0.95 thì lúc đó sẽ xảy ra trƣờng hợp có nhiều biến trong 1 thang đo khơng có gì khác biệt, chứng tỏ chúng cùng đo lƣờng 1 nội dung nào đó của khái niệm (Nguyễn Đình Thọ, 2013).

Cũng theo Nguyễn Đình Thọ (2013) thì đã nêu rằng: “Trong đánh giá độ tin cậy của thang đo, cần ghi nhận rằng Cronbach‟s Alpha đo lƣờng độ tin cậy của cả thang đo chứ khơng tính độ tin cậy cho từng biến quan sát. Hơn thế, các biến trong cùng một thang đo dùng để đo lƣờng cùng một khái niệm nghiên cứu nên chúng phải có tƣơng quan chặt chẽ với nhau. Vì vậy, khi kiểm tra từng biến đo lƣờng ngƣời ta sử dụng hệ số tƣơng quan biến – tổng (item-total correlation)”. “Nếu một biến đo lƣờng có hệ số tƣơng quan biến – tổng (hiệu chỉnh) >= 0.3 thì biến đó đạt u cầu” (theo Nunnally & Bernstein, 1994).

Bƣớc 2: Phân tích khám phá nhân tố EFA

Bƣớc tiếp theo, khi các thang đo đạt độ tin cậy, tác giả sẽ tiến hành đánh giá độ giá trị của thang đo bằng EFA (Exploratory Factor Analysis) là phƣơng pháp phân tích nhân tố khám phá. Đây là một cách dùng để gom các biến tƣơng quan với nhau thành tập hợp biến ít hơn nhƣng vẫn chứa đựng hầu hết nội dung thông tin của tập biến ban đầu (Nguyễn Đình Thọ, 2013). Để đánh giá độ giá trị thang đo thì cần xem xét các yếu tố quan trọng trong phân tích nhân tố khám phá EFA nhƣ sau:

Giá trị KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) 0.5 và kiểm định Barlett Test có ý nghĩa, tức là giá trị Sig của kiểm định 0.05 (với độ tin cậy 95%), nghĩa là các biến có mối quan hệ với nhau.

Số lƣợng nhân tố trích: dựa vào tiêu chí Eigenvalue 1

Tổng phƣơng sai trích: đạt từ 50% trở lên là chấp nhận đƣợc, còn từ 60% trở lên là tốt.

Trọng số nhân tố: “Trọng số nhân tố của biến Xi trên nhân tố mà nó là một biến đo lƣờng sau khi quay phải cao và các trọng số trên các nhân tố khác nó khơng đo lƣờng phải thấp. Đạt đƣợc điều kiện này, thang đo đạt đƣợc giá trị hội tụ”. (Nguyễn Đình Thọ, 2013). Nhƣ vậy, khi xem xét trọng số nhân tố cần tuân thủ 2 tiêu chí sau:

Trọng số nhân tố (hệ số tải nhân tố Factor Loading) 0.5, nếu hệ số này < 0.5 thì ta có thể loại bỏ biến quan sát này vì nó khơng đo lƣờng khái niệm chúng ta cần đo lƣờng. Tuy nhiên, trƣớc khi loại bỏ biến chúng ta cũng cần xét đến giá trị nội dung của biến hoặc nếu hệ số này khơng q nhỏ, ví dụ = 0.4 thì chúng ta nên xem xét khơng loại bỏ nó.

Chênh lệch trọng số (khác biệt hệ số tải của một biến quan sát giữa các nhân tố) phải 0.3 là giá trị chấp nhận đƣợc nhằm để đảm bảo giá trị phân biệt giữa các nhân tố.

Sau đó, tác giả tiến hành xử lý hồi quy và kiểm định giả thuyết nghiên cứu bằng phần mềm SPSS 24.

Bƣớc 3: Phân tích tƣơng quan và hồi quy

Tác giả tiến hành phân tích tƣơng quan Pearson nhằm để xem xét đƣa vào hồi quy các thành phần phù hợp.

Thực hiện hồi quy dùng nhằm có thể thấy đƣợc cụ thể trọng số hồi quy của từng biến độc lập ảnh hƣởng đến biến phụ thuộc, từ đó tác giả đƣa ra đƣợc phƣơng trình hồi quy và cũng là mục đích chính của bài nghiên cứu. Trọng số hồi quy cho thấy đƣợc biến phụ thuộc sẽ bị ảnh hƣởng của từng biến độc lập. Mơ hình hồi quy có ý nghĩa với các điều kiện sau:

Giá trị Sig. < 0.05 là điều kiện để các biến đƣợc đƣa vào trong mơ hình nhằm nghiên cứu.

VIF < 2 đảm bảo không vi phạm hiện tƣợng đa cộng tuyến. Khơng có hiện tƣợng tự tƣơng quan. Hệ số R2

Tóm tắt chƣơng 3

Ở chƣơng 3 tác giả đã trình bày về phƣơng pháp nghiên cứu, thiết kế quy trình và sơ đồ nghiên cứu. Bên cạnh đó tác giả cũng trình đề xuất đƣợc thang đo, điều chỉnh và mã hóa thang đo chính, tiến hành khảo sát mẫu nghiên cứu, xử lý dữ liệu và phân tích dữ liệu kết quả sẽ cho thấy cụ thể ở chƣơng 4.

CHƢƠNG 4

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHÊN CỨU

4.1 Sơ lƣợc về tình hình kinh doanh của Cơng Ty Đơng Phƣơng Cổ Truyền

Công Ty Đông Phƣơng Cổ Truyền là một công ty TNHH đƣợc thành lập vào năm 2001 có chức năng, đào tạo, tƣ vấn, dịch vụ về YHCT và Spa Trị Liệu. Công ty sở hữu day ấn huyệt Trảo Chỉ Pháp và khí cơng Thập Nhị Liên Hoa và phát triển mơ hình spa trị liệu việt trên cơ sở không dùng thuốc. Công ty có các dịch vụ: khám điều trị bằng YHCT, day ấn huyệt, khí cơng, đơng dƣợc. Ngồi ra, cịn tổ chức các lớp hƣớng dẫn thực hành YHCT và nhiều chuyên đề sức khỏe cho mọi đối tƣợng. Với kinh nghiệm của các y, bác sỹ về đông y học, cơng ty đã thực hiện nhiều khóa học đào tạo, liên kết dạy nghề, trị bệnh bằng y học cổ truyền, huấn luyện khí cơng, yoga, nâng cao sức khỏe, đào tạo kỹ thuật viên Spa trị liệu theo mơ hình Spa trị liệu chăm sóc sức khỏe, đào tạo các khóa ngắn hạn về ấn huyệt phục hồi sức khỏe, đào tạo chuyển giao kỹ thuật cho các cơ sở Spa, phòng khám theo mơ hình Spa trị liệu…. Đến nay đã có hai cơ sở về chăm sóc sức khỏe bằng phƣơng pháp YHCT, làm đẹp. Với tâm huyết và sự nỗ lực hết mình của tất cả các y, bác sĩ, nhân viên kỹ thuật, Công ty Đông Phƣơng Cổ Truyền sẽ càng tạo thêm uy tín và tiến xa hơn nữa trong lĩnh vực, góp phần phục hồi và nâng cao sức khỏe khách hàng.

Bảng 4.1: Tình hình hoạt động kinh doanh tại Cty Đơng Phƣơng Cổ Truyền

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu

Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh

2017/2016 (%)

So sánh 2017/2018 (%) Tuyệt đối Tƣơng

đối

Tuyệt đối Tƣơng đối Doanh thu thuần bán hàng & cung cấp dịch vụ 2.966.196.714 3.062.910.454 3.151.460.305 96.713.740 32.61% 88.549.851 28.91% Lợi nhận gộp về bán hàng & cung cấp dịch vụ 1.377.399.177 1.439.823.848 1.519.678.787 62.424.671 45.32% 79.854.939 55.46% Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 1.133.270.774 1.148.432.964 1.220.108.477 15.162.190 13.38% 71.675.513 62.42%

Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế 1.133.270.774 1.148.432.964 1.220.108.477 15.162.190 13.38% 71.675.513 62.42% Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 1.133.270.774 1.148.432.964 1.220.108.477 15.162.190 13.38% 71.675.513 62.42%

(Nguồn: Công ty Đông Phương Cổ Truyền, 2018)

Qua số liệu trên, cho ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh thực tế của cơng ty tăng trƣởng khá ổn định qua các năm từ 2016 – 2018:

Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ từ 2.966.196.714 triệu đồng năm 2016 tăng lên 3.062.910.454 năm 2017 (tƣơng ứng tăng 32.61%). Vào năm 2018 đạt 3.151.460.305 tăng so với năm 2017 (tƣơng ứng 28.91%).

Lợi nhận gộp về bán hàng & cung cấp dịch vụ từ 1.377.399.177 triệu đồng năm 2016 tăng lên 1.439.823.848 năm 2017 (tƣơng ứng tăng 45.32%). Vào năm 2018 đạt 31.519.678.787 tăng so với năm 2017 (tƣơng ứng 55.46%).

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế, Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp từ 1.133.270.774 triệu đồng năm 2016 tăng lên 1.148.432.964 năm 2017 (tƣơng ứng tăng 13.38%). Vào năm 2018 đạt 1.220.108.477 tăng so với năm 2017 (tƣơng ứng 62.42%).

Và trong chƣơng 4 tác giả sẽ trình bày kết quả nghiên cứu chính thức đƣợc thiết kế ở chƣơng 3 gồm có 177 đáp viên bao gồm cả nam và nữ sử dụng các gói của spa dạng trị liệu chăm sóc sức khỏe tại cơng ty, bao gồm các nội dung sau:

Đánh giá, kiểm định thang đo qua hệ số tin cậy Cronbach‟s Alpha và phân tích khám phá nhân tố EFA.

Phân tích kết quả hồi quy.

4.2 Mơ tả mẫu

Sau khi hồn thành việc khảo sát, tác giả lấy số liệu để nhập và các dữ liệu sẽ đƣợc làm sạch trong khoảng thời gian từ 01/01/2019 đến 31/01/2019. Trong tổng số 200 bảng câu hỏi đƣợc gởi đi, tác giả chỉ lại đƣợc 185 bảng câu hỏi đƣợc xem là hợp lệ nhất. Để kết quả phân tích khơng bị sai lệch thì tác giả tiếp tục loại bỏ những câu hỏi trống, đánh nhiều lựa chọn, sau quá trình rà sốt và lọc lại dữ liệu tác giả loại bỏ đi 8 bảng khảo sát những bảng đó khơng có đƣợc những thông tin đầy đủ, bỏ nhiều ô trống, đánh nhiều lựa chọn trong cùng một câu hỏi. Cuối cùng tác giả giữ lại 177 bảng khảo sát hoành chỉnh và phù hợp để sử dụng cho quá trình phân tích dữ liệu. Và số lƣợng mẫu hồn toàn phù hợp, đảm bảo về yêu cầu số lƣợng mẫu cho việc tiến hành nghiên cứu. Số mẫu còn lại này phù hợp với điều kiện số mẫu tối thiểu cho việc khảo sát. Vì thế, chứng tỏ dữ liệu này đáng tin cậy có thể đại diện cho số đông.

Bảng 4.2 thể hiện thống kê các đặc điểm của ngƣời khảo sát về giới tính, nghề

nghiệp, lĩnh vực công tác, độ tuổi, mức thu nhập hằng tháng, vấn đề học vấn, hơn nhân đƣợc trình bày cụ thể nhƣ sau:

Bảng 4.2: Thống kê mẫu mô tả các đặc điểm của ngƣời khảo sát Đặc điểm mẫu n=177 Tần số Tỷ lệ % Đặc điểm mẫu n=177 Tần số Tỷ lệ % Giới tính Nữ 114 64% Nam 63 36% Tổng 177 100% Nghề nghiệp Sinh viên 6 4% Doanh nhân 41 23% Nhân viên văn phòng 106 60%

Khác 24 13%

Tổng 177 100% Lĩnh vực cơng tác

Tài chính – Ngân hàng 66 37%

Y tế 11 6%

Giáo dục – đào tạo 5 3% Sản xuất kinh doanh 24 13.5%

Bán hàng tiếp thị 12 6.7% Xây dựng – bất động sản 2 1.1% Dịch vụ 40 22.5% Khác 17 10.2% Tổng 177 100% Độ Tuổi 18 – 25 tuổi 26 14.6% 26 – 35 tuổi 125 70.6% 36 – 45 tuổi 21 11.8% 46– 55 tuổi 5 3% Tổng 177 100%

Mức thu nhập hàng tháng Dƣới 10 triệu 34 19.2% 10 – 15 triệu 90 50.8% 15 – 20 triệu 27 15.3% 20 – 25 triệu 17 9.6% Trên 25 triệu 9 5.1% Tổng 177 100% Trình độ học vấn THPT 4 2.3% Trung cấp – cao đẳng 8 4.5% Đại học 142 80.2% Sau đại học 23 13% Tổng 177 100% Tình trạng hơn nhân Độc thân 115 65% Đã kết hôn 62 35% Tổng 177 100% (Nguồn: Tổng hợp từ SPSS)

Về giới tính: trong tổng số 177 ngƣời khảo sát hợp lệ, kết quả cho thấy ta thấy

số lƣợng nữ nhiều gấp đôi so với số lƣợng nam cụ thể (nữ chiếm 64%, còn nàm chiếm 36%). Đây là một tỉ lệ hoàn toàn với mục tiêu mà tác giả nghiên cứu. Thƣờng nữ có xu hƣớng chăm sóc và ý thức về mặt sức khỏe và làm đẹp nhiều hơn ở nam giới và nó rất phù hợp với đặc điểm hiện tại của thị trƣờng spa dạng trị liệu chăm sóc sức khỏe ở tại cơng ty nói riêng và tại thị trƣờng TP.HCM nói riêng.

Về nghề nghiệp: đa số những đối tƣợng đáp viên là nhân viên văn phịng ln

chiếm ƣu thế tuyệt đối trong những đối tƣợng mà cơng khảo sát về việc sử dụng gói dịch vụ chăm sóc sức khỏe, trị liệu vùng đau nhức tại cơng ty với tỉ lệ 60%. Thƣờng thƣờng nhóm văn phịng ln là nhóm đối tƣợng khách hàng mục tiêu mà hiện nay các cơ sở kinh doanh spa chăm sóc sức khỏe đều quan tâm, tập trung nhiều vì đây là

những ngƣời tƣơng đối có thu nhập ổn định nhất mà quan trọng là họ luôn quan tâm đến sức khỏe của mình. Tiếp theo là doanh nhân chiếm 23% đây cũng là một đối tƣợng tiềm năng quan tâm đến vấn đề sức khỏe trị liệu nhiều, là một trong những thành phần có thu nhập ổn định và tƣơng đối cao nhƣng vì tính chất cơng việc nên họ không chú trọng lắm. Số lƣợng đối tƣợng khảo sát là sinh viên 4% và những đối tƣợng còn lại là chiếm 13%, số lƣợng sinh viên chiếm tỉ lệ khá nhỏ nhất vì đối tƣợng này thu nhập chƣa ổn định và ý thức về việc chăm sóc cũng chƣa có.

Lĩnh vực cơng tác: Đa số các đáp viên đƣợc khảo sát trong lĩnh vực cơng tác

Tài Chính – Ngân Hàng chiếm tỉ lệ là 37%. Tiếp theo là lĩnh vực dịch vụ chiếm 22.5%, sản xuất – kinh doanh chiếm 13.5%, bán hàng – tiếp thị chiếm 6.7%. Những tỉ lệ trên hoàn toàn ứng với một số bắt buộc của thực tế do ngoại hình, ý thức giữ gìn ngoại hình và chăm sóc sức khỏe là điều cần thiết cộng thêm những áp lực về mặt công việc cũng là một tác động quan trọng tới các nhân viên làm việc trong những lĩnh vực này. Kế tiếp là 3 nhóm ngành y tế, giáo dục, xây dựng – bất động sản chiếm tỉ lệ thấp nhất trong bản khảo sát này với những tỉ lệ lần lƣợt là 6%; 3%; 1.1%. Và cuối cùng là các đối tƣợng khảo sát khác thuộc những lĩnh vực khác chiếm tỉ lệ là 10.2%.

Độ tuổi: Hiện nay, ý thức bảo vệ sức khỏe càng cao cộng thêm áp lực về công

việc, những ngƣời ở độ tuổi từ 26 – 35 cƣờng độ làm việc của họ rất cao đây là nhóm khách hàng mục tiêu mà các spa luôn hƣớng đến chiếm tỉ lệ rất cao 70.6%. Tiếp theo là lần lƣợt nhóm 18 – 25 và nhóm 36 – 45 với lần lƣợt tỉ lệ là 14.6% và 11.8%. Cịn lại nhóm từ 46 đến 55 là nhóm chiếm tỉ lệ nhỏ nhất trong tất cả các nhóm tuổi đƣợc khảo sát với tỉ lệ 3%.

Mức thu nhập hàng tháng: Về thu nhập (TN) hiện nay, có khoảng 90 ngƣời có

nguồn TN trung bình từ 10 đến 15 triệu chiếm 50.8% nhiều nhất trong bảng khảo sát. Tiếp theo là TN dƣới 10 triệu chiếm 19.2%, TN từ 15 đến 20 triệu chiếm 15.3%, TN 20 đến 25 triệu chiếm 9.6% và trên 25 triệu chiếm ít nhất trong bảng khảo sát chỉ có 9 ngƣời và chiếm 5.1% trong tổng số 177 ngƣời khảo sát. Kết quả

cho thấy hoàn toàn hợp lý với mức TN bình quân của ngƣời Việt Nam vào thời điểm hiện tại.

Trình độ học vấn: Trình độ đại học đƣợc trả lời trong bảng khảo sát chiếm

nhiều nhất đến 80.2%. Tiếp theo là trình độ sau đại học chiếm 13%, trình độ cao đẳng – trung cấp chiếm 4.5%, còn lại là THPT chiếm 2.3%.

Tình trạng hơn nhân: Trong tất cả 177 đáp viên mà đƣợc cơng ty khảo sát thì

có 115 ngƣời còn độc thân chiếm tỉ lệ 65% gấp đôi số ngƣời đã lập gia đình, số ngƣời đã lập gia đình chỉ 62 ngƣời chiếm tỉ lệ 35% trong tổng mẫu 177 với tỉ lệ 100%. Kết quả cho thấy đƣợc hồn tồn hợp lý vì do những ngƣời phụ nữ độc thân

Một phần của tài liệu (LUẬN văn THẠC sĩ) phân tích các nhân tố của chất lượng dịch vụ ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ spa trị liệu tại công ty đông phương cổ truyền (Trang 58)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(134 trang)