Phân tích phương sai hai yếu tố có lặp

Một phần của tài liệu Giáo trình xử lý số liệu và quy hoạch thực nghiệm hóa học (Trang 173 - 181)

Chương 4: Xử lý thống kê trong thẩm định phương pháp phân tích

5.3. Phân tích phương sai hai yếu tố có lặp

Bảng 5.5. Ma trận thực nghiệm của bài toán ANOVA hai yếu tố có lặp

Yếu tố B Yếu tố A

A1 A2 Ai Aa

B1

y111 y211 ... ya11

y112 y212 ... ya12

... ... ... ...

y11n y21n ya1n

B2

y121 y221 ... ya21

y122 y222 ... ya22

... ... ... ...

y12n y22n ... ya2n

Bj ... ... ... ...

Bb

y1b1 y2b1 ... yab1

y1b2 y2b2 ... yab2

... ... ... ...

y1bn y2bn ... yabn

Kết quả bài toán ANOVA hai yếu tố có lặp được trình bày theo bảng 5.6.

Bảng 5.6. Bảng kết quả bài toán ANOVA hai yếu tố có lặp

Nguồn f SS S2 Fstat Fcrit p–value

A fA=a–1 SSA = SS2 – SS5

SSA fA

SA2 Sr2

F(α, fA, fr) P(F,fA,fr)

B fB=b–1 SSB = SS3 – SS5

SSB fB

SB2

Sr2

F(α,fB, fr) P(F,fB,fr)

AB fAB = (a–1)(b–1) SSAB = SS4 – SS3

– SS2+ SS5

SSAB

fAB

SAB2 Sr2

F(α,fAB, fr) P(F,fAB,fr)

Sai số fr = ab(n–1) SSr = SS1 – SS4

SSr

fr Tổng ft = abn–1 SSt = SS1 – SS5

Để thuận lợi khi tính các tổng bình phương (SS), trước tiên cần tính tổng các giá trị lặp lại trong một tọa độ thí nghiệm/mức thức nghiệm theo Bảng 5.7

Bảng 5.7. Bảng tổng các giá trị thực nghiệm lặp lại trong bài toán ANOVA

Yếu tố B Yếu tố A

Tổng hàng

A1 A2 Ai Aa

B1 ∑ni=1x11i ∑ni=1x21i ... ∑ni=1xa1i ∑a xi1 i=1 B2 ∑ni=1x12i ∑ni=1x22i ... ∑ni=1xa2i ∑ai=1xi2

Bj ... ... ... ... ...

Bb ∑ni=1x2bi ∑ni=1x2bi ... ∑ni=1xabi ∑ai=1xi2 Tổng cột ∑bj=1x1j ∑bj=1x2j ... ∑bj=1xaj ∑ai=1∑bj=1xij

Các tổng bình phương (SS) lần lượt tính bằng các công thức dưới đây:

SSt là tổng các bình phương đặc trưng cho độ sai khác của toàn bộ ma trận so với giá trị trung bình:

SSt = ∑ai=1∑bj=1∑nk=1(xijk− x̅)2= SS1 – SS5 (5.27) SSA là tổng các bình phương của yếu tố A, đặc trưng cho sự thay đổi của A:

SSA = nb∑ai=1(x̅i− x̅)2 = SS2 – SS5 (5.28) SSB là tổng các bình phương của yếu tố B, đặc trưng cho sự thay đổi của B:

SSB = na ∑bj=1(x̅j− x̅)2= SS3 – SS5 (5.29) SSAB là tổng các bình phương của yếu tố B, đặc trưng cho sự thay đổi của B:

SSAB = ∑ai=1∑bj=1(x̅ij− x̅i− x̅j+ x̅)2= SS4 – SS3 – SS2 + SS5

(5.30) SSr là tổng bình phương sai số hay tổng bình phương dư đặc trưng cho thay đổi ngẫu nhiên của thực nghiệm:

SSr = ∑ai=1∑bj=1∑nk=1(xijk− x̅ij)2= SST –SSA – SSB – SSAB = SS1 –

SS4 (5.31)

SS1: Tổng của tất cả các bình phương trong ma trận thực nghiệm (công thức 5.16):

SS2: Trung bình tổng của các bình phương tổng tại mức thực nghiệm theo yếu tố A (Ai):

SS2 = 1

nb∑ai=1A2i (5.32)

SS3: Trung bình tổng của các bình phương tổng tại mức thực nghiệm theo yếu tố B:

SS3 = 1

an∑bj=1Bj2 (5.33)

SS4 là tổng bình phương các giá trị tại các ô của bảng 5.7 chia cho số lần lặp lại:

SS4 = 1

n∑ai=1∑bj=1(∑nk=1yijk)2 (5.34) SS5 là trung bình của bình phương tổng các giá trị trong ma trận thực nghiệm tương tự công thức 5.3:

SS5 = 1

abn(∑ ∑ ∑ yijk)2 (5.35) SA2, SB2 là phương sai đặc trưng cho sự ảnh hưởng yếu tố A và B lên kết quả thực nghiệm tính theo công thức 5.18 và 5.19.

SAB2 là phương sai đặc trưng cho sự ảnh hưởng đồng thời hai yếu tố A và B lên kết quả thực nghiệm:

SAB2 = SSAB

fAB = SSAB

(a−1)(b−1) (5.36)

Sr2 là phương sai dư hay phương sai lặp lại của thí nghiệm, đặc trưng cho sai số ngẫu nhiên trong quá trình thực nghiệm:

Sr2 =SSr

fr = SSr

ab(n−1) (5.37)

Sử dụng chuẩn Fisher để so sánh lần lượt các phương sai SA2, SB2, SAB2 so với Sr2. Giả thuyết thống kê và kết luận thống kê tương tự như bài toán ANOVA một yếu tố.

Ví dụ 5.3: Một nghiên cứu về ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian sấy đến hàm lượng ẩm khi sấy khô một sản phẩm như dưới đây:

Nhiệt độ Thời gian

1 giờ 3 giờ 15 giờ

80 oC

6.74 7.32 8.05

7.57 6.61 8.02

7.15 6.97 8.04

100 oC

6.79 7.66 8.53

7.03 7.72 8.4

6.55 7.59 8.65

120 oC

9.32 8.84 11.38

9.04 8.48 10.99

9.60 9.20 11.76

Phân tích ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian đến độ giảm khối lượng (%) sản phẩm khi sấy.

Giải:

Cách 1: Sử dụng công thức

Tổng các giá trị thực nghiệm lặp lại tại từng mức thí nghiệm như sau:

Nhiệt độ Thời gian Tổng

dòng 1 giờ 3 giờ 15 giờ

80 oC 21.46 20.90 24.11 66.47

100 oC 20.37 22.97 25.58 68.92

120 oC 27.96 26.52 34.13 88.61

Tổng cột 69.79 70.39 83.82 224

Áp dụng các công thức từ 5.22 đến 5.32 thu được các kết quả như sau:

SS1 = ∑ ∑ ∑ yijk2 = 1909.9500 SS2 = 1

nb∑ A2i= 1872.3543

SS3 = 1

na∑ Bj2= 1891.1066 SS4 = 1

n∑ai=1∑bj=1(∑nk=1yijk)2= 1908.4856 SS5 = 1

nab(∑ ∑ ∑ yijk)2= 1858.3704 SSt = SS1 – SS5 = 51.58

SSA = SS2 – SS5 =13.98 SSB = SS3 – SS5 = 32.74

SSAB = SS4 – SS3 – SS2+ SS5 = 3.40 SSr = SS1 – SS4 = 1.46

SA2 =SSA

fA = 14

3−1 = 6.99 SB2 = SSB

fB = 32.7

3−1 = 16.37 SAB2 = SSAB

fAB = 3.4

(3−1)(3−1) = 0.85 Sr2 =SSr

fr = 1.5

3.3(3−1) = 0.08

Kết quả tính toán được trình bày theo bảng dưới đây (theo Bảng 5.7):

Nguồn f SS S2 Fstat Fcrit p–value

Nhiệt độ (A) 2 SSA = 13.98 6.99 85.94 3.55 6.18x10–

10

Thời gian (B) 2 SSB = 32.74 16.37 201.19 3.55 4.83x10–

13

AB 4 SSAB = 3.40 0.85 10.43 2.93 0.00098 Sai số 18 SSr = 1.46 0.08

Tổng 26 SSt = 51.58

Kết luận:

Đối với nhiệt độ: vì Fstat = 85.94 >> Fcrit = 3.55 nên nhiệt độ ảnh hưởng mạnh đến độ hụt khối lượng trong quá trình sấy sản phẩm. Khi nhiệt

độ thay đổi từ 80 – 100 oC kết quả thay đổi không nhiều, tuy nhiên sự thay đổi là rõ rệt khi tăng từ 100 –120 oC.

Đối với thời gian: vì Fstat = 201.19 >> Fcrit = 3.55 nên thời gian ảnh hưởng mạnh đến độ hụt khối lượng trong quá trình sấy sản phẩm. Khi thời gian sấy thay đổi từ 1h – 3h kết quả thay đổi không nhiều, tuy nhiên sự thay đổi là rõ rệt khi tăng từ 3h–15h.

Yếu tố tác động đồng thời có ảnh hưởng rõ rệt tới độ hụt khối lượng của quá trình sấy (Fstat = 10.43 > Fcrit = 2.93).

Cách 2: Sử dụng công cụ Excel

Nhập dữ liệu theo ma trận thực nghiệm và sử dụng công cụ ANOVA:

Two–Factor with Replication trong Data analysis theo hình sau đây:

Chọn ok, kết quả thu được như bảng ANOVA:

Các giá trị thu được từ công cụ Excel giống như cách 1. Kết luận thống kê cho bài tập như trong cách 1.

Cách 3: Sử dụng phần mềm Stagraphics

Nhập dữ liệu thực nghiệm theo dòng (27 thí nghiệm tương đương 27 dòng) như hình dưới đây:

Trong menu Compare chọn Analysis of Variance và chọn Multifactor ANOVA khai báo dữ liệu theo hướng dẫn dưới đây:

Sau khi chọn ok kết quả thu được là bảng ANOVA giống như trong cách 2

Một phần của tài liệu Giáo trình xử lý số liệu và quy hoạch thực nghiệm hóa học (Trang 173 - 181)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(299 trang)