CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.4. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
1.4.3. Khối lƣợng và quy mô các hạng mục công trình của dự án
Do nhu cầu nâng cao năng suất, chất lƣợng sản phẩm công ty đầu tƣ xây dựng giai đoạn II của nhà nhà máy. Trên cơ sở tận dụng triệt để hạ tầng có sẵn, xây dựng thêm nhà xưởng sản xuất. Các hạng mục công trình xây mới của nhà máy cụ thể như sau.
Bảng 10: Các hạng mục công trình của dự án
STT Tên hạng mục Đơn vị Quy mô, diện tích 1 Nhà xưởng sản xuất chính (nhà
xưởng sản xuất số 2)
m2 9.180
2 Nhà kho hàng hoá + vật tƣ m2 5.400
3 Móng máy thiết bị + bể hồ - -
4 Sân bê tông chứa nguyên liệu m2 6.000 5 Móng trạm khí hoá than, bể
nước tuần hoàn, và làm mát
móng 2
6 Nhà trạm biến áp m2 34
a. Kiến trúc xây dựng.
* Nhà xưởng sản xuất.
Nhà xưởng gồm 50 gian, trong đó 46 gian liền kề chạy song song với nhà xưởng số 1 để bố trí thiết bị sản xuất và 04 gian nằm tiếp giáp với kho chứa nguyên liệu của giai đoạn I, để làm kho chứa nguyên liệu sản xuất.
Nhà xưởng có kích thước khẩu độ là 30 m, chiều dài mỗi gian 6 m.
Chiều cao nhà: Chỗ thấp nhất là 11,850m; chỗ cao nhất là 30,850 m .
Với đặc thù công trình là nhà sản xuất có khẩu độ lớn, nhà xưởng được thiết kế kết cấu khung thép tiền chế khẩu độ lớn, đáp ứng nhu cầu về không gian rộng, thông thoáng bền vững.
Mái được lợp bằng tấm lợp PVA. Tường xây gạch chỉ cao 3,0 m; bên trên là thƣng tôn 3,0 m. Hệ thống cửa sổ hai bên đƣợc đẩy lên cao cho phép ánh sáng tự nhiên
Báo cáo ĐTM: Dự án đầu tƣ xây dựng nhà máy gạch CMC số 2 (Giai đoạn II)
Cơ quan t- vấn: Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ Môi tr-ờng Số 1524 - Đại lộ Hùng V-ơng – Việt Trì - Phú Thọ
63 đạt hiệu suất cao nhất kết hợp với đèn trong nhà. Bên trên có cửa trời thông gió và lấy ánh sáng tự nhiên.
Trên tường nhà xưởng được bố trí quạt thông gió công suất lớn đảm bảo không khí trong nhà xưởng luôn thoáng mát, trong sạch.
- Nhà xưởng sản xuất kết cấu khung thép.
- Móng cột độc lập BTCT, mác 250 liên kết với nhau bằng hệ giằng BTCT mác 250.
- Tường xây gạch chỉ cao 3,0 mét kết hợp thưng tôn.
- Nền đổ bê tông sỏi mác 200, dày 200 trên đất tự nhiên đƣợc đầm chặt.
- Hệ thống điện chống sét thiết kế đồng bộ theo cấp công trình theo tiêu chuẩn quy phạm hiện hành.
* Nhà kho thành phẩm.
- Nhà kho thành phẩm và kho vật tƣ, phụ tùng cho sản xuất có kết cấu khung thép, bao gồm 30 gian, chiều dài mỗi gian 6m, khẩu độ L= 30,0 m. Trong đó có một gian có diện tích 6mx30 m, đƣợc ngăn thành phòng bán hàng và phòng trƣng bày sản phẩm.
- Móng cột độc lập BTCT, mác 250 liên kết với nhau bằng hệ giằng BTCT mác 250.
- Tường xây gạch chỉ cao 3,0 m kết hợp thưng tôn.
- Nền đổ bê tông sỏi mác 200, dày 200 trên đất tự nhiên đƣợc đầm chặt.
- Hệ thống điện chống sét thiết kế đồng bộ theo cấp công trình theo tiêu chuẩn quy phạm hiện hành.
* Móng máy thiết bị, bể hồ.
+ Hệ thống móng máy thiết bị:
- Hệ thống các móng máy nhƣ: Máy nghiền bi, máy sấy phun, silô chứa bột được ép cọc bê tông cốt thép 200 x 200; móng trụ BTCT, đổ bê tông thương phẩm đá 1x2, mác 250.
- Hệ thống các móng máy nhƣ: Móng băng tải cân, máy ép thuỷ lực xây dựng bằng BTCT, đổ bê tông thương phẩm đá 1x2, mác 250.
+ Bể hồ: Các bể chứa hồ (nguyên liệu làm xương gạch) được ép cọc bê tông cốt thép 200 x 200, phần đáy dày 300 và tường dày 250 được xây dựng bằng BTCT, đổ bê tông thương phẩm đá 1x2, mác 250.
* Sân chứa nguyên liệu: xây dựng thêm kết nối với sân có ở giai đoạn I - Sân chứa nguyên liệu ngoài trời, chiều dài 100 m; chiều rộng 60 m; đƣợc nối tiếp với sân có diện tích 5000 m2, đã xây dựng ở giai đoạn I.
- Mặt sân được đổ bê tông thương phẩm đá 1x2 mác 300, dày 200, dưới là lớp đá bây A kích thước 1x2, dày 250, sau đó đến nền đất tự nhiên được đầm chặt k = 0,9.
Mặt sân được cắt các rãnh làm ke co dãn, với ô lưới 5x5 (m).
Báo cáo ĐTM: Dự án đầu tƣ xây dựng nhà máy gạch CMC số 2 (Giai đoạn II)
Cơ quan t- vấn: Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ Môi tr-ờng Số 1524 - Đại lộ Hùng V-ơng – Việt Trì - Phú Thọ
64
* Nhà Trạm khí hóa than.
- Lắp đặt 02 trạm khí hóa than lạnh, đường kính 3,6 mét.
- Nhà trạm khí hóa than xây dựng có diện tích 11,5 m x 9,0 m, chiều cao 28 mét; nhà có 5 tầng, tầng 1 và 2 là BTCT có chiều cao 8,6 m, từ tầng 3 đến tầng 5 là kết cấu thép.
- Móng đóng cọc bê tông cốt thép 200 x 200, móng trụ đổ bê tông thương phẩm đá 1x2, mác 250, dầm dằng bê tông cốt thép 400x600, sàn tầng 1,2 đổ bê tông thương phẩm đá 1x2, mác 250, dày 100.
- Mái lợp bằng tấm lợp PVA.
- Hệ thống bể làm mát, bể tuần hoàn đƣợc xây dựng liền khối, xây dựng bằng BCCT, đáy và tường đổ bê tông thương phẩm đá 1x2, mác 250, dày 220.
- Hệ thống điện chống sét thiết kế đồng bộ theo cấp công trình (Theo tiêu chuẩn quy phạm hiện hành).
* Nhà trạm biến áp.
- Nhà sử dụng để đặt thiết bị hạ thế cho trạm biến áp 2x2.500 KVA – 22/0,4 KV, có kích thước chiều dài 8,3 m; chiều rộng 4 m, chiều cao 4,4 m; nền nhà trạm cao hơn nền đường nội bộ 0,75 m.
- Kết cấu Móng đơn bê tông cốt thép mác 200.
- Mái đổ bê tông đá1x2, mác 250, dày 100, trát vữa XM mác 75 dày 15mm.
- Tường xây gạch chỉ cao 4,0m, dày 220, trát vữa XM mác 75 dày 15mm - Nền đổ bê tông đá 1x2, mác 250, dày 200 trên đất đắp đƣợc đầm chặt.
- Trên nền nhà có hệ thống rãnh đặt cáp điện, rộng 600, sâu 500, trên có nắp đậy bằng khung thép hình, có ô thoáng.
- Hệ thống cửa đi, cửa số bố trí 2 bên tường và đầu hồi. Hệ thống cửa sổ trời thông gió lấy ánh sáng tự nhiên được bịt bằng lưới thép chống chim, chuột.
- Hệ thống điện chống sét thiết kế đồng bộ theo cấp công trình (Theo tiêu chuẩn quy phạm hiện hành).
b. Hạ tầng kỹ thuật và kiến trúc xây dựng.
* San nền Nhà máy.
Xây dựng tiếp nối với hệ thống đã xây dựng giai đoạn I. Trên cơ sở tận dụng triệt để hạ tầng có sẵn, xây dựng thêm nhà xưởng sản xuất nên quá trình xây dựng không cần phải san nền. Nền xây dựng hiện tại đảm bảo cốt thiết kế lô B10, B11.
Cốt san nền thấp nhất: 30.50m;
Cao nhất: 33.00 m, Độ dốc trung bình: i= 0.005%.
Hướng thoát nước ra phía mặt đường nội bộ KCN (Tây Bắc - Đông Nam).
Khu vực là nền đào, đắp san gạt lu lèn đạt độ đầm chặt K = 0,9. Nền các hạng mục công trình cao, thấp hơn nền máy theo yêu cầu kiến trúc, công nghệ. Trên cơ sở đảm
Báo cáo ĐTM: Dự án đầu tƣ xây dựng nhà máy gạch CMC số 2 (Giai đoạn II)
Cơ quan t- vấn: Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ Môi tr-ờng Số 1524 - Đại lộ Hùng V-ơng – Việt Trì - Phú Thọ
65 bảo thu gom thoát nước ra phía mặt đường nội bộ KCN ở phía trước và phía sau nhà máy.
* Sân đường bê tông trục chính: Đã xây dựng giai đoạn I.
Sân đổ bê tông sỏi mác 250 dày 200 mm. Sân đƣợc chia thành các ô 5x5m.
Khe co giãn được chít nhựa đường.
Đường đổ bê tông sỏi mác 250 dày 250mm. Phía dưới đệm cát đen dày 50mm.
Mặt đường chia thành các ô 5 x 6(4)m. Khe co giãn được chít nhựa đường, độ dốc ngang 2%.
* Mạng cấp nước: Xây dựng tiếp nối với hệ thống đã xây dựng giai đoạn I Nguồn nước cấp cho Nhà máy từ mạng cấp nước chung KCN Thụy Vân, đường ống D 200 đã xây dựng đến chân hàng rào Nhà máy.
Căn cứ vào điều kiện thực tế bố trí thiết bị sản xuất để thiết kế thi công hệ thống cấp nước, kết nối với hệ thống chung cho thuận lợi, phù hợp và tiết kiệm chi phí, có tính đến việc mở rộng hệ thống sau này.
Hệ thống họng cứu hỏa được bố trí trên mạng lưới đường ống cấp nước, khoảng cách 30 - 50m. Có thiết kế riêng do cơ quan thẩm quyền phê duyệt.
* Mạng thoát nước: Xây dựng kết nối với hệ thống giai đoạn I
Nước mưa và nước thải được thoát riêng vào hai hệ thống thoát nước mưa và nước thải của KCN.
- Nước mưa từ mặt đường, sân bãi, mái nhà xưởng, được thu vào các hố thu, rãnh xây gạch nắp đan BTCT B 700 - 500; Được bố trí hai bên đường, xung quanh nhà, sân bãi, sau đó được thoát ra hệ thống thoát nước KCN bằng mương gạch nắp đan BTCT, tại vị trí đấu nối xây hố ga như hố ga của hệ thống thoát nước chung KCN.
Bề rộng, chiều cao, độ dốc rãnh được thiết kế đảm bảo yêu cầu, lưu lượng thoát nước cho tổng lưu vực và toàn bộ nhà máy.
- Nước thải sinh hoạt (Khu nhà điều hành, khu WC…) được xử lý qua bể tự hoại rồi chảy vào rãnh thu gom B300 - 500, nắp BTCT rồi ra bể xử lý nước thải chung của Nhà máy; Xử lý đạt tiêu chuẩn và điều kiện xả vào hệ thống thu gom nước thải KCN. Đấu nối từ bể xử lý ra ống thoát nước KCN bằng đường ống BTCT đi ngầm. Tại vị trí đấu nối xây hố ga BTCT.
- Nước sản xuất là một chu trình tuần hoàn. Nước thải sản xuất được xử lý qua bể xử lý nước tuần hoàn, sau đó được tái sử dụng sản xuất.
* Cấp điện, điện chiếu sáng:Đã xây dựng giai đoạn I
* Cổng, hàng rào:Đã xây dựng giai đoạn I
Bản vẽ tổng mặt bằng của nhà máy sau khi hoàn thành xây dựng giai đoạn 2 của nhà máy (bản vẽ được đính kèm phần phục lục)