CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
4.1. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động xấu do nhà máy gây ra
4.1.2. Trong giai đoạn vận hành
4.1.2.1. Biện pháp giảm thiểu đối với môi trường không khí
* Khu vực nghiền bi, cấp bột máy ép, khu vực tráng men ( giai đoạn I + II).
Trong dây chuyền sản xuất gạch men ceramic, các thiết bị xử lý bụi đƣợc lắp đặt đồng bộ với thiết bị. Trong các công đoạn nhƣ nghiền nguyên liệu, cấp bột máy ép, khu vực tráng men bố trí các chụp hút bụi tại các vị trí phát sinh bụi. Bụi đƣợc dẫn qua hệ thống lọc bụi tay áo và đƣợc thu gom tái sử dụng. Khí sạch theo ống phóng không thoát ra ngoài.
Hình 17: Sơ đồ thu gom, xử lý bụi nguyên liệu
Qua quá trình hoạt động của nhà máy gạch CMC số 2 (giai đoạn I) ta thấy các biện pháp bảo vệ môi trường được lắp đặt đang hoạt động rất hiệu quả. Từ kết quả
Bụi
Chụp hút Túi lọc
Tái sử dụng
Khí sạch Quạt
Báo cáo ĐTM: Dự án đầu tƣ xây dựng nhà máy gạch CMC số 2 (Giai đoạn II)
Cơ quan t- vấn: Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ Môi tr-ờng Số 1524 - Đại lộ Hùng V-ơng – Việt Trì - Phú Thọ
131 phân tích môi trường trong quá trình hoạt động cho ta thấy, với các biện pháp xử lý khí, bụi thải thải công ty đang sử dụng đảm bảo xử lý không khí trong khu vực sản xuất đạt tiêu chuẩn cho phép. Chi tiết hệ thống xử lý bụi của nhà máy trong giai đoạn I đƣợc thể thiện tại chương I, mục 1.4.1.4 của báo cáo.
* Khu vực mài cạnh, mài bóng gạch ( giai đoạn I + II).
Tại các vị trí phát sinh bụi của máy mài cạnh, mài bóng nano có lắp các chụp hút bụi để thu lƣợng bụi này lại. Các thiết bị này đƣợc lắp đặt đồng bộ với dây chuyền mài do nhà sản xuất cung cấp.
Hình 18: Sơ đồ thu gom, xử lý bụi tại máy mài bóng nano
Chi tiết hệ thống xử lý bụi của dây chuyền mài được thể thiện tại chương I, mục 1.4.1.4 của báo cáo.
b. Đối với bụi khí thải.
* Khí thải lò đốt ghi xích (giai đoạn I)
Lò đốt ghi xích dùng để cấp khí nóng cho tháp sấy phun (đầu tƣ trong giai đoạn I). Toàn bộ khí nóng đƣợc lấy trực tiếp từ lò ghi xích, khí nóng đƣa vào tháp sấy đƣợc đƣa qua hệ thống lọc bị xyclon để lắng bụi. Chi tiết hệ thống xử lý bụi của lò đốt ghi xích được thể thiện tại chương I, mục 1.4.1.4 của báo cáo.
* Đối với khí, bụi lò khí hóa than (giai đoạn I + II).
- Bụi ô nhiễm: Trạm khí hóa than là một hệ thống khép kín hoàn toàn, lò khí hóa than có lắp đặt hệ hệ thống xử lý khí, bụi đồng bộ nên trong quá trình hoạt động sẽ không có bụi sinh ra. Đồng thời nhiên liệu than là than cục, xỉ xả trong dạng ƣớt, trong quá trình hoạt động sẽ hoàn toàn không có bụi ô nhiễm.
- Mùi khí hóa than ô nhiễm:
Do khí hóa than có chứa một số lƣợng SO2, H2S và một số chất hữu cơ khác, thường có mùi hôi. Để tránh khí hóa than xì ra gây ô nhiễm, lò khí hóa được trang bị các ống xả sự cố với chiều cao 25 m và lắp một béc đốt ở ống khói chính để đốt cháy hết khí hóa than xả ra ngoài. Khi khởi động lò hoặc dừng lò, sẽ đảm bảo cơ bản
Bụi
Chụp hút Túi lọc
Tái sử dụng
Khí sạch Quạt
Báo cáo ĐTM: Dự án đầu tƣ xây dựng nhà máy gạch CMC số 2 (Giai đoạn II)
Cơ quan t- vấn: Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ Môi tr-ờng Số 1524 - Đại lộ Hùng V-ơng – Việt Trì - Phú Thọ
132 không có mùi hơi khí hóa than ô nhiễm. Ngoài ra thành phần, chất lƣợng khí than ảnh hưởng lớn đến nhiệt trị, chất lượng của sản phẩm gạch sau nung nên khí than trước khi đƣa vào sử dụng phải đƣợc xử lý đảm bảo đạt tiêu chuẩn công nghệ của lò khí hóa than.
Khí than trước khi đưa sang lò sấy và lò nung con lăn, do trong khí than còn chứa hàm lượng lưu huỳnh nên lượng khí này được đưa qua tháp tách lưu huỳnh. Khí than di chuyển từ đáy tháp lên đỉnh tháp gặp dung dịch hấp thụ Na2CO3 đƣợc phun liên tục từ đỉnh tháp xuống. Tại đây lưu huỳnh được hấp thụ theo các phản ứng sau:
Na2CO3 + SO2 Na2SO3 + CO2 Na2SO3 + SO2 + H2O 2NaHSO3
SO2 + NaHSO3 + Na2SO3 + H2O 3NaHSO3
Nguyên lý hoạt động của trạm khí hóa than và công nghệ xử lý khí than kèm theo được mô tả tại chương I, mục 1.4.5, mục c của báo cáo.
* Đối với khí thải từ lò nung, sấy ( giai đoạn I + II).
Khí than đƣợc phát sinh trong lò kín, đƣợc thu gom, xử lý và đƣợc đƣa vào buồng đốt của lò nung con lăn, khí nóng từ lò nung đƣợc dẫn sang lò sấy để sấy gạch mộc. Nhờ khả năng làm sạch đến 99% các tạp chất gây ô nhiễm trong khí than nên thành phần chủ yếu trong khi than là CO, N2, H2, CO2 và O2 vì vậy khí thải của lò sấy va lò nung con lăn chủ yếu là CO2 và hơi nước vì vậy các tác động đến môi trường là không lớn. Hiện tại nhà máy xây dựng 7 ống khói cho lò sấy và nung cao 10 -13 mét.
Thiết bị lò sấy, lò nung do hãng cung cấp và điều hành bằng máy vi tính sử dụng nhiên liệu đảm bảo nguyên liệu cháy triệt để. Đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định cho phép. Từ kết quả phân tích cho ta thấy, với các biện pháp xử lý khí thải công ty đang sử dụng tại lò khí hóa than đầu tƣ trong giai đoạn I đảm bảo xử lý khí thải đạt tiêu chuẩn môi trường trước khí thải ra môi trường.
Với các thiết bị xử lý mà công ty đã lắp đặt, theo tính toán thiết kế của hệ thống nếu đảm bảo duy trình vận hành đúng nhƣ thời điểm hiện tại thì hiệu suất xử lý khí, bụi từ nhà xưởng đạt từ 90 – 95 %. Đảm bảo hiệu suất xử lý cho nhà xưởng.
Điều này cũng đã được khẳng định tại các kết quả kiểm tra môi trường định kỳ hàng năm và kết quả lấy mẫu môi trường tại thời điểm lập báo cáo. Bảng kết quả phân tích đƣợc đính kèm phần phụ lục của báo cáo.
Báo cáo ĐTM: Dự án đầu tƣ xây dựng nhà máy gạch CMC số 2 (Giai đoạn II)
Cơ quan t- vấn: Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ Môi tr-ờng Số 1524 - Đại lộ Hùng V-ơng – Việt Trì - Phú Thọ
133 Bảng 49: Thông số thệ thống thu gom, xử lý khí thải lò nung, sấy dự kiến
đầu tƣ
TT Tên thiết bị
Đường kính ống khói (mm)
Chiều cao ống
khói (m)
Nhiệt độ ra (oC)
Loại thiết bị lọc bụi
Ghi chú
1 Tháp sấy phun 1.100 27 90
Xiclon + hơi
ẩm
Tự đối lưu bằng van
2 Hút gió nóng lò sấy 500 8 180 Tự đối lưu
bằng van
3 Hút hơi ẩm lò nung 600 8 90 Tự đối lưu
bằng van 4 Hút hơi ẩm lò nung lần
1(công nghệ nung hai lần) 600 8 90 Tự đối lưu
bằng van Sau khi dự án giai đoạn II đi vào hoạt động, toàn bộ lò sấy đã đầu tƣ trong giai đoạn I đƣợc tháo dỡ và lắp thay thế bằng lò nung lần một vì vậy số lƣợng và các thông số của hệ thống thu gom xử lý khí thải của lò nung sấy nhƣ sau:
Bảng 50: Thông số thệ thống thu gom, xử lý khí thải lò sấy, nung sau khi dự án giai đoạn II đi vào hoạt động
TT Tên thiết bị
Đường kính ống khói (mm)
Chiều cao ống
khói (m)
Nhiệt độ ra (oC)
Loại thiết bị lọc bụi
Ghi chú
Thiết bị đầu tƣ trong giai đoạn I
1 Tháp sấy phun (lò ghi xích) 1.100 32 90 Xiclon + hơi ẩm 2 Hút hơi ẩm số 1 lò nung 800 10 90
Tự đối lưu bằng
van
lò nung lần 2
3 Hút hơi ẩm số 2 lò nung 800 10 90 lò nung lần 2
Thiết bị đầu tƣ trong giai đoạn II
1 Tháp sấy phun 1.100 27 90 Xiclon +
hơi ẩm
2 Hút gió nóng lò sấy 500 8 180 Tự đối lưu
bằng van
3 Hút hơi ẩm lò nung 600 8 90 Tự đối lưu
bằng van 4 Hút hơi ẩm lò nung lần 1 600 8 90 Tự đối lưu
bằng van Lắp bổ sung cho giai đoạn I
Báo cáo ĐTM: Dự án đầu tƣ xây dựng nhà máy gạch CMC số 2 (Giai đoạn II)
Cơ quan t- vấn: Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ Môi tr-ờng Số 1524 - Đại lộ Hùng V-ơng – Việt Trì - Phú Thọ
134 c. Đối với các nguồn gây tác động khác.
Đối với tiếng ồn phát sinh từ các máy móc thiết bị trong quá trình sản xuất của nhà máy đƣợc thiết kế lắp đặt một cách đồng bộ đảm bảo có bệ chắc chắn nhằm hạn chế độ rung và tiếng ồn; các thiết bị máy móc cơ bản đƣợc nhập mới và chất lƣợng tốt, được kiểm tra hàng ngày và bảo dưỡng thường xuyên. Ngoài ra, các thiết bị máy móc của dự án đƣợc lắp đặt, bố trí có tính xen kẽ, khoa học và phân khu chức năng thiết bị nhằm hạn chế tiếng ồn cộng hưởng. Do đó, có thể khẳng định tiếng ồn phát sinh của dự án hoàn toàn có thể đảm bảo tiêu chuẩn cho phép áp dụng theo quy định.
Đối với bãi chứa nguyên liệu ngoài trời, khu vực chứa xỉ thải, để giảm thiểu các tác động do bụi cuốn lên từ khu vực này, hàng ngày vào các ngày trời khô hanh công ty tiến hành tưới nước phun ẩm tại khu vực này với tần suât 2-4 lần/ngày.
Đối với khí thải, bụi thải và tiếng ồn phát sinh từ các phương tiện cơ giới vận chuyển nguyên, nhiên liệu, sản phẩm đƣợc áp dụng các biện pháp để giảm thiểu nhƣ trồng hàng rào cây xanh xung quanh nhà nhà máy nhằm hạn chế bụi, tiếng ồn phát tán ra môi trường xung quanh; các phương tiện ra vào phải qua cổng bảo vệ để được hướng dẫn phương tiện ra vào để đảm bảo an toàn và hạn chế tốc độ nhằm bạn chế bụi, khí thải, tiếng ồn phát sinh.
Ngoài ra, môi trường lao động của dự án còn bị ảnh hưởng của ô nhiễm nhiệt và ánh sáng. Dự án thiết kế và lắp đặt hệ thống thống gió tự nhiên tại các nhà xưởng, bố trí khoảng cách giữa các máy sản xuất hợp lý đảm bảo môi trường vi khí hậu trong nhà xưởng vào những ngày nắng nóng của mùa hè vẫn không ảnh hưởng đến sức khỏe và cường độ lao động của người công nhân. Tại mỗi khu nhà đều được thiết kế lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng đảm bảo cường độ theo quy định. Công nhân được trang bị đầy đủ các tƣ trang bảo hộ lao động cá nhân nhƣ quần áo, mũ, giày dép, khẩu trang, gang tay, nút tai,…
Để thông gió đảm bảo vi khí hậu trong nhà xưởng, công ty xây dựng nhà xưởng với các cửa mái đảm bảo thông gió tự nhiên trong nhà xưởng. Ngoài ra, để tăng hiệu quả thông gió, công ty lắp các quạt thông gió trong nhà xưởng, các quạt được lắp trên cao cách sàn nhà xưởng 9,5 m, tại vách đứng của các cửa trời. Khu vực lò nung, lò sấy. Hiện tại nhà máy đã lắp đặt 16 quạt thông gió tại khu nhà xưởng sản xuất gạch số 1; để đảm bảo điều kiện vi khí hậu trong nhà xưởng sản xuất gạch số 2,
Báo cáo ĐTM: Dự án đầu tƣ xây dựng nhà máy gạch CMC số 2 (Giai đoạn II)
Cơ quan t- vấn: Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ Môi tr-ờng Số 1524 - Đại lộ Hùng V-ơng – Việt Trì - Phú Thọ
135 công ty dự kiến lắp bổ sung 10 quạt thông gió. Thông số kỹ thuật của các quạt thông gió nhƣ sau.
+ Ký hiệu: JS – II – 12C + Công suất: 1,1 kw + Tốc độ: 460 v/p
+ Lưu lượng quạt: 37.000 m3/h + Số lƣợng: 26 cái
+ Xuất xứ: Trung quốc