Quan niệm doanh nghiệp như một tổ chức sống cho thấy, doanh nghiệp thành lập không phải tồn tại mãi mãi và bất biến. Mỗi doanh nghiệp có lịch sử và bầu văn hoá của nó. Những phương tiện sống cần thiết của doanh nghiệp là phương tiện sản xuất, bao gồm các nguồn nhân lực, tài chính, kỹ thuật. Là cơ thể sống, sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc vào sức khoẻ, sự thích nghi của nó với môi trường sống.
Quan niệm doanh nghiệp là một hệ thống mở, thể hiện mối quan hệ hữu cơ giữa doanh nghiệp và mụi trường sống của nú, ủõy là ủiều kiện ban ủầu và kết thỳc của hoạt ủộng doanh nghiệp. ðồng thời phản ỏnh tổ chức chặt chẽ và quyền tự chủ trong hoạt ủộng kinh doanh của doanh nghiệp.
Mục ủớch hiệu quả kinh tế sẽ nhấn mạnh ủến lý do tồn tại chủ yếu của doanh nghiệp. ðõy chớnh là cơ sở ủể hỡnh thành cỏc chức năng, tổ chức bộ mỏy hoạt ủộng phự hợp cho doanh nghiệp.
Doanh nghiệp ủược tạo lập thường cú 3 dạng: doanh nghiệp mới, doanh nghiệp ủược mua lại, ủại lý ủặc quyền.
Thông thường, việc tạo lập một doanh nghiệp mới xuất phát từ ba lý do sau:
- Nhà kinh doanh ủó xỏc ủịnh ủược dạng sản phẩm (dịch vụ) cú thể thu ủược lói.
- Nhà kinh doanh cú những ủiều kiện lý tưởng trong việc lựa chọn ủịa ủiểm kinh doanh, phương
tiện sản xuất kinh doanh, nhân viên, nhà cung ứng, ngân hàng...
- Lựa chọn hỡnh thức doanh nghiệp mới cú thể trỏnh ủược cỏc hạn chế nếu mua lại một doanh
nghiệp cú sẵn hoặc làm ủại lý ủặc quyền.
ðể tạo lập một doanh nghiệp mới, ủiều vụ cựng quan trọng là tỡm ủược một cơ hội, tạo ủược một ưu ủiểm kinh doanh cú khả năng cạnh tranh ủược với cỏc doanh nghiệp khỏc – ủú chớnh là cơ hội kinh doanh thực sự.
Nguồn gốc của ý tưởng dẫn ủến việc tạo lập doanh nghiệp thường là:
- Từ kinh nghiệm nghề nghiệp tớch luỹ ủược ở doanh nghiệp khỏc.
- Sỏng chế hoặc mua ủược bằng sỏng chế ủể sản xuất san phẩm mới
- Từ những ý tưởng bất ngờ xuất hiện trong khi làm việc khỏc hoặc ủang vui chơi giải trớ.
- Từ các tìm tòi nghiên cứu.
Sau khi ủó cú ý tưởng, sỏng kiến trờn, việc hoàn thiện một ý tưởng kinh doanh sẽ cú ý nghĩa quyết ủịnh thành cụng. Việc hoàn thiện một ý tưởng kinh doanh, ủú chớnh là ủi ủến một dự ỏn kinh doanh.
2.1 Việc mua lại một doanh nghiệp sẵn có xuất phát từ 3 lý do:
- Muốn giảm bớt rủi ro của việc tạo lập một doanh nghiệp mới
1. Tạo lập doanh nghiệp mới. TOP
2. Mua lại một doanh nghiệp sẵn có. TOP
- Trỏnh ủược việc phải xõy dựng mới trong mua bỏn, giao dịch với ngõn hàng, ủào tạo nhõn viờn mới
- Ít tốn kộm hơn so với lập ra một doanh nghiệp mới (ủa số trường hợp).
2.2 Cỏc bước tiến hành ủể mua một doanh nghiệp sẵn cú:
- ðiều tra: Việc ủiều tra doanh nghiệp ủịnh mua này cú thể thực hiện bằng cỏch trực tiếp tỡm hiểu và trao ủổi với chủ doanh nghiệp ủú. Cũng cú thể bằng cỏch qua trao ủổi với khỏch hàng, cỏc nhà cung ứng của doanh nghiệp, ngõn hàng, ủặc biệt thụng qua nhõn viờn kế toỏn, luật sư của doanh nghiệp ủú.
- Kiểm tra: Việc kiểm tra sổ sỏch của doanh nghiệp ủịnh mua cần giao cho một kiểm toỏn viờn ủộc lập ủể ủảm bảo tớnh chớnh xỏc.
- đánh giá: Việc ựánh giá hiệu quả kinh doanh của donh nghiệp ựịnh mua có thể căn cứ vào những ủiều sau:
• Căn cứ vào mức lói tong quỏ khứ ủể tớnh mức lói trong tương lai
• Mức rủi ro có thể xảy ra trong kinh doanh
• Sự tín nhiệm của khách hàng
• Tình trạng cạnh tranh, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
• Doanh nghiệp ủịnh mua này cú bị ràng buộc nào về cỏchợp ủũng ủó ký kết và
cỏc vụ tố tụng (ủang xử và ủó xử) hay khụng ?
- ðiều ủỡnh và ký kết: Việc ủiều ủỡnh giỏ cả, ủiều kiện thanh toỏn và ký kết văn bản mua doanh
nghiệp này nờn thực hiện với sự tư vấn của luật sư, theo ủỳng phỏp luật.
ðại lý ủặc quyền: ủược quyền kinh doanh như một chủ sở hữu, song phải tuõn theo một số phương phỏp và ủiều kiện do người nhượng quyền quy ủịnh. Cỏc quyền kinh doanh ủược ghi trong hợp ủồng giữa người nhượng ủặc quyền và ủại lý ủặc quyền. Giỏ trị của hợp ủồng là ở chỗ: người làm ủại lý ủặc quyền cú ủược nhiều hay ớt ủặc quyền.
Những ủặc quyền này cú thể là ủược dựng tờn hiệu, hoặc biển hiệu của người nhượng ủặc quyền, cũng cú thể ủược sử dụng cả hệ thống tiếp thị của người này... .Tuy nhiờn, ủại lý ủặc quyền cũng vẫn ủược coi là doanh nghiệp ủộc lập, trong ủú cú quyền tự thuờ mướn nhõn cụng, tự ủiều khiển hoạt ủộng kinh doanh. Thụng thường cú 3 loại hệ thống ủại lý ủặc quyền:
- Người nhượng quyền là nhà sản xuất - sỏng lập trao quyền bỏn sản phẩm cho người ủại lý là nhà
buôn sỉ.
- Người nhượng quyền là nhà buụn sỉ và ủại lý nhà bỏn lẻ
- Người nhượng quyền là nhà sản xuất – sỏng lập và ủại lý là nhà bỏn lẻ, hệ thống này rất thụng
dụng hiện nay, như ủại lý bỏn ụ tụ, trạm xăng, ủại lý mỹ phẩm.
ðại lý ủặc quyền cú những lợi thế sau:
3. ðại lý ủặc quyền. TOP
- ðược quyền dựng những nhón hiệu ủó nổi tiếng
- ðược người nhượng quyền huấn luyện kinh doanh
- ðược người nhượng quyền làm công việc quảng cáo
- ðược người nhượng quyền bảo ủảm cung cấp hàng hoỏ và cú thể cung cấp tài chớnh
Những lợi thế trờn ủõy của ủại lý ủặc quyền chớnh là những ủiều mà việc tạo lập một doanh nghiệp mới hay mua lại một doanh nghiệp cú sẵn thường gặp khú khăn. Tuy nhiờn, ủại lý ủặc quyền cũng thường chịu 3 giới hạn như sau:
- ðể cú ủặc quyền, người ủại lý phải trả cho người nhượng quyền cỏc khoản tiền gồm: lệ phớ
ủại lý và tiền sử dụng ủặc quyền.
- Chịu giới hạn về sự phỏt triển doanh nghiệp: cỏc hợp ủồng ủại lý ủặc quyền thường buộc ủại
lý chỉ ủược kinh doanh trong một khu vực nhất ủịnh.
- Mất tính tự chủ hoàn toàn trong kinh doanh
Trước khi tạo lập một ủại lý ủặc quyền, nhà kinh doanh phải lượng giỏ ủược cơ hội mua ủại lý ủặc quyền. Việc lượng giỏ này bao gồm: Tỡm ủỳng cơ hội, ủiều tra, khảo sỏt và nghiờn cứu kỹ hợp ủồng ủặc quyền.
Phỏ sản doanh nghiệp ủược thực hiện theo Luật phỏ sản doanh nghiệp (30/12/1993). Doanh nghiệp lõm vào tỡnh trạng phỏ sản là doanh nghiệp gặp khú khăn g\hoặc bị thua lỗ trong họat ủộng kinh doanh sau khi ủó ỏp dụng cỏc biện phỏp tài chớnh cần thiết mà vẫn mất khả năng thanh toỏn nợ ủến hạn.
Theo Nghị ủịnh 189 CP hướng dẫn thi hành Luật phỏ sản doanh nghiệp (23/12/1994), doanh nghiệp ủược coi là cú dấu hiệu lõm vào tỡnh trạng phỏ sản, nếu kinh doanh bị thua lỗ trong 2 năm liờn tiếp, ủến mức khụng trả ủược cỏc khoản nợ ủến hạn, khụng trả ủủ lương cho người lao ủộng và hợp ủồng lao ủộng trong 3 thỏng liờn tiếp.
Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi giấy ủũi nợ ủến hạn mà khụng ủược doanh nghiệp thanh toỏn nợ, chủ nợ khụng cú bảo ủảm và chủ nợ cú bảo ủảm một phần cú quyền nộp ủơn ủến tũa ỏn nơi ủặt trụ sở chính của doanh nghiệp yêu cầu giải quyết việc tuyên bố phá sản doanh nghiệp.
1. Doanh nghiệp là gỡ ? Cỏc ủặc trưng cơ bản của doanh nghiệp ?
2. Cỏc loại hỡnh doanh nghiệp ? ðặc ủiểm của từng loại hỡnh doanh nghiệp ?
3. Bản chất và ủặc ủiểm của hệ thống kinh doanh ?
4. Phõn tớch ý nghĩa doanh nghiệp là ủơn vị sản xuất ? Tại sao núi doanh nghiệp vừa là ủơn vị sản
xuất vừa là ủơn vị phõn phối ?
5. Mục ủớch phõn tớch mụi trường kinh doanh ? Trỡnh bày và liờn hệ thực tế cỏc yờu tố mụi trường
ảnh hưởng ủến họat ủộng kinh doanh của doanh nghiệp ?
4. Phá sản doanh nghiệp. TOP
CÂU HỎI ÔN TẬP TOP
6. Trỡnh bày mục ủớch, mục tiờu của doanh nghiệp? Làm thế nào ủể thành lập doanh nghiệp mới?
Mua lại doanh nghiệp sẵn cú ? So sỏnh ủại lý ủộc quyền với thành lập doanh nghiệp mới hoặc mua lại doanh nghiệp sẵn có ?
7. Thế nào là phá sản doanh nghiệp ? Dấu hiệu nào chứng tỏ doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá
sản?
CHƯƠNG 2
NHỮNG VẤN ðỀ CƠ BẢN CỦA QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP