Xỏc ủịnh kỳ tớnh giỏ thành và phương phỏp

Một phần của tài liệu giáo trình quản lý doanh nghiệp (Trang 116 - 127)

III. GIÁ THÀNH SẢN PHẨM/DỊCH VỤ

6. Xỏc ủịnh kỳ tớnh giỏ thành và phương phỏp

ỏnh giỏ sn phm d dang. TOP

7. Phương pháp tính giá thành TOP

7.4 Phương phỏp ủịnh mc: dựa vào cỏc ủịnh mức tiờu hao về vật tư, lao ủộng cỏc dự toỏn về chi phớ phục vụ sản xuất và quản lý, khoản chờnh lệch do những thay ủổi ủịnh mức cũng như những chờnh lệch trong quỏ trỡnh thực hiện so với ủịnh mức. Theo phương phỏp này thỡ giỏ thành thực tế của sản phẩm ủược xỏc ủịnh như sau:

Ngoài ra ủể thớch ứng với những ủiều kiện cụ thể của quỏ trỡnh sản xuất sản phẩm cú thể sử dụng một số phương pháp như:

- Phương pháp loại trừ - Phương pháp hệ số - Phương pháp tỷ lệ - Phương pháp liên hợp

Quỏ trỡnh ra quyết ủịnh của doanh nghiệp là việc lựa chọn từ nhiều phương ỏn khỏc nhau, trong ủú mỗi phương ỏn ủược xem xột bao gồm rất nhiều thụng tin của kế toỏn nhất là thụng tin về chi phớ ủầu tư nhằm ủạt ủược lợi ớch kinh tế cao nhất. Cỏc nhà quản trị thường phải ủứng trước sự lựa chọn từ nhiều phương án kinh doanh khác nhau với số loại, số lượng, khoản mục chi phí và thu nhập khác nhau, nhưng chỳng cú một ủặc ủiểm là ủều gắn nhiều với thụng tin kế toỏn, do ủú ủũi hỏi cỏc nhà quản trị phải xem xột, cõn nhắc ủể ra quyết ủịnh ủỳng ủắn nhất. ðể làm việc ủú, nhà quản trị cần sử dụng cụng cụ thích hợp giúp cho họ phân biệt những thông tin thích hợp với thông tin không thích hợp trong các quyết ủịnh kinh doanh.

+ Chi phớ hp l và vn ủề tớnh giỏ bỏn ti thiu

Giỏ bỏn tối thiểu = Chi phớ hợp lệ + Lợi nhuận kế hoạch (ủịnh mức)

Chi phớ hợp lệ (chi phớ chờnh lệch, chi phớ tăng thờm, chi phớ thất thoỏt, ...) Tất cả chi phớ ủều cú thể là chi phí hợp lệ ngoại trừ chi phí lặn (chìm) và các chi phí phát sinh trong tương lai nhưng không có sự khác nhau giữa các phương án.

Nhận dạng các chi phí hoặc doanh thu hợp lệ:

ðể nhận dạng cỏc chi phớ (doanh thu) hợp lệ trong tiến trỡnh phõn tớch ra quyết ủịnh lựa chọn cỏc phương ỏn, nhà quản trị cú thể thực hiện cỏc bước cụng việc sau ủõy:

• Nhận dạng tất cả cỏc chi phớ và doanh thu cú liờn quan ủến từng phương ỏn

• Loại bỏ những chi phí lặn

• Loại bỏ những chi phí và doanh thu bằng nhau giữa các phương án

• Ra quyết ủịnh dựa trờn những chi phớ và doanh thu cũn lại

Ở ủõy cần ghi nhận một ủiều là những thụng tin thớch hợp trong tỡnh huống quyết ủịnh này khụng nhất thiết thớch hợp trong tỡnh huống quyết ủịnh khỏc. Nhận ủịnh này xuất phỏt từ quan ủiểm những mục ủớch khỏc nhau cần cú những thụng tin khỏc nhau (quan ủiểm cơ bản của kế toỏn quản trị và ủược vận dụng thường xuyờn trong cỏc quyết ủịnh kinh doanh). ðối với mục ủớch này thỡ nhúm thụng tin này thớch hợp, nhưng ủối với mục ủớch khỏc thỡ lại cần những thụng tin khỏc.

Vớ d 1: DN ủang nghiờn cứu mua một thiết bị sản xuất mới, ủể thay thế thiết bị cũ với mục tiờu làm giảm chi phí nhân công trực tiếp. Nguyên giá của thiết bị mới là 100 triệu, giá trị còn lại của thiết bị cũ là 20 triệu, doanh thu và chi phớ hàng năm ủược trỡnh bày như sau:

Bảng 1: Doanh thu – chi phí

* Chi phí chìm: Giá trị còn lại của máy móc cũ

* Loại bỏ khoản thu, chi như nhau: doanh thu, nguyờn vật liệu trực tiếp, chi phớ biến ủổi chung, chi phớ cố ủịnh hoạt ủộng hàng năm.

Sử dụng thiết bị mới:

Chi phớ nhõn cụng trực tiếp tiết kiệm ủược = 10.000sp x 5000 = 50.000.000 ủ, nhưng chi phớ khấu hao thiết bị mới tăng lờn = - 10.000.000 ủ; chi phớ doanh nghiệp tiết kiệm hàng năm do sử dụng thiết bị mới

= 40.000.000 ủ. Do vậy, nờn mua thiết bị mới

Trong kinh doanh, thụng tin cú sẵn thường rất ớt ủể cú thể lập một bỏo cỏo thu nhập, vỡ vậy nhà quản tri phải biết cỏch nhận những thụng tin nào là thớch hợp, khụng thớch hợp trong ủiều kiện thụng tin giới hạn ủú ủể ra quyết ủịnh. Cú như vậy việc ủề ra quyết ủịnh mới nhanh chúng và ủỏp ứng nhu cầu kịp thời.

Túm lại, trong nền kinh tế thị trường, khi mà yếu tố tốc ủộ là một yếu tố quan trọng ủối với sự thành bại của doanh nghiệp thỡ việc ủề ra những quyết ủịnh kinh doanh nhanh chúng và chớnh xỏc cú ảnh hưởng rất lớn ủến quỏ trỡnh sinh lợi của doanh nghiệp.Phõn tớch dựa trờn những thụng tin thớch hợp, kết hợp với việc xem xột trực tiếp bỏo cỏo kết quả hoạt ủộng kinh doanh, ủú chớnh là cụng cụ tốt nhất nhằm hướng dẫn cỏc nhà quản trị thực hiện chức năng quyết ủịnh cú hiệu quả trong cỏc tỡnh huống khụng thường

Chỉ tiêu ð.v.tính Thiết bị cũ hiện tại Thiết bị mới ước tính

Khối lượng sản phẩm chiếc 10.000 10.000

ðơn giỏ bỏn sản phẩm 1000 ủ 60 60 Nguyờn vật liệu trực tiếp 1000 ủ 20 20

Nhõn cụng trực tiếp 1000 ủ 15 10

Chi phớ biến ủổi chung 1 s.phẩm 1000 ủ 5 5 Chi phớ cố ủịnh họat ủộng năm 1000 ủ 100.000 100.000

Chi phớ khấu hao mỏy múc mới 1000 ủ - 10.000

xuyờn và ủặc biệt này.

+ Ứng dng ca k thut phân tích chi phí hp l

* Quyết ủịnh nờn mua ngoài hay tự sản xuất

Quyết ủịnh này thường ủược ỏp dụng ủối với cỏc doanh nghiệp sản xuất, hầu hết sản phẩm ủược sản xuất từ những chi tiết rời sau ủú sẽ ủược lắp rỏp lại tạo thành thành phẩm. Những chi tiết rời này cú thể ủược mua sẵn từ bờn ngoài hoặc do một bộ phận của doanh nghiệp tự sản xuất. Những chi tiết rời ủú cỏc nhà quản trị doanh nghiệp sẽ phải ủứng trước quyết ủịnh nờn mua ngoài hay tự sản xuất, quyết ủịnh nào cú lợi hơn? Về cơ bản cần xem xột trờn cả hai mặt chất lượng và số lượng. Ở ủõy, giả sử mặt chất lượng ủó ủảm bảo theo ủỳng yờu cầu về kỹ thuật nờn chỉ cần ủi sõu nghiờn cứu về mặt số lượng. Mặt số lượng của quyết ủịnh ủược thể hiện qua chi phớ cần ủể sản xuất hoặc ủể mua vào loại chi tiết rời cỏ biệt nào ủú. Cũng như mọi quỏ trỡnh phõn tớch ủề ra quyết ủịnh, cỏc yếu tố phải xem xột ở ủõy là cỏc chi phớ chênh lệch giữa chi phí sản xuất và chi phí mua vào.

Quỏ trỡnh xem xột cỏc quyết ủịnh nờn tự sản xuất hay mua ngoài cần phải kết hợp với việc xem xột cỏc cơ hội kinh doanh khỏc thỡ mới cú thể ủi ủến quyết ủịnh ủỳng ủắn.

Vớ d 2: DN ủang sản xuất phụ tựng A với mức nhu cầu hàng năm 10.000 chi tiết, cỏc khoản mục chi phớ tớnh cho 1 chi tiết (ủơn vị) và tớnh chung toàn bộ ủược cho trong bảng dưới ủõy:

Bảng 2: Các khoản mục chi phí

Nhà cung cấp bỏn phụ tựng này với giỏ 42.000 ủ/ ủ.v, ủỳng theo chất lượng và số lượng yờu cầu. Quyết ủịnh nờn mua ngoài hay tự sản xuất ?

Vỡ số lượng thành phẩm tiờu thụ khụng ủổi cho nờn mua ngoài hay tự sản xuất khụng ảnh hưởng ủến doanh thu , quyết ủịnh phụ thuộc chi phớ.

Chi phớ khấu hao TSCð và chi phớ chung phõn bổ (60.000 + 90.000 = 150.000) là CP khụng thay ủổi dự sản xuất hay mua ngoài nờn khụng thớch hợp cho việc ra quyết ủịnh.

- Chi phớ tự sản xuất = 480.000 - 150.000 = 330.000 ngàn ủồng

Khoản mục ðơn vị (1000 ủ) Tổng số (1000 ủ)

Nguyên liệu trực tiếp 12 120.000

Nhân công trực tiếp 11 110.000

Biến phí sản xuất chung 3 30.000

Lương nhân viên và phục vụ phân xưởng 7 70.000

Khấu hao TSCð phân xưởng 6 60.000

Chi phí chung phân bổ 9 90.000

Cng 48 480.000

- Chi phớ mua ngoài = 42 x 10.000 = 420.000 ngàn ủồng

Như vậy, doanh nghiệp tự sản xuất sẽ tiết kiệm ủược 90.000 ngàn ủồng

Tuy nhiờn, trong trường hợp cỏc nguồn lực và phương tiện sử dụng ủể sản xuất phụ tựng này cú thể sử dụng cho cỏc mục ủớch khỏc (sản xuất sản phẩm, cho thuờ) mang lại khoản lợi nhuận hàng năm lớn hơn 90.000 ngàn ủồng thỡ lỳc này doanh nghiệp nờn mua ngoài sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn.

* Quyết ủịnh nờn bỏn ngay hay nờn tiếp tục sản xuất

Quyết ủịnh này thường gặp ở cỏc DN sản xuất cú quy mụ sản xuất khởi ủầu từ một loại nguyờn liệu chung, qua giai ủoạn sản xuất chế biến sẽ tạo ra nhiều bỏn thành phẩm khỏc nhau. Cỏc bỏn thành phẩm này cú thể tiờu thụ ủược ngay hoặc ủược tiếp tục sản xuất theo những quy trỡnh riờng cho từng loại ủể tạo thành những sản phẩm khỏc nhau rồi ủem tiờu thụ. Vớ dụ : xớ nghiệp lọc dầu cú thể bỏn ngay sản phẩm dầu thô hoặc tiếp tục chế biến thành xăng, nhớt...rồi mới bán; xí nghiệp súc sản, có thể bán ngay thịt heo hoặc tiếp tục chế biến.

* Quyết ủịnh giữ lại hay loại bỏ một bộ phận

Những quyết ủịnh về việc khi nào thỡ loại bỏ hay tiếp tục kinh doanh là một trong những quyết ủịnh phức tạp nhất mà nhà quản trị phải thực hiện, vỡ ủú là quyết ủịnh phải chịu tỏc ủộng của nhiều nhõn tố. Quyết ủịnh cuối cựng là việc ủỏnh giỏ ảnh hưởng ủến lợi nhuận của doanh nghiệp.

Vớ d 3: Tỡnh hỡnh kinh doanh của doanh nghiệp A ủược thể hiện qua bảng số liệu ở bảng 3.

Doanh nghiệp có nên kinh doanh hàng gia dụng nữa không ?

- Chi phớ cố ủịnh trực tiếp (CPCð bộ phận) là những khoản CPCð phỏt sinh ở từng bộ phận sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: tiền lương của bộ phận quản lý từng bộ phận, khấu hao TSCð sử dụng riêng từng bộ phận, chi phí quảng cáo từng bộ phận...

Bảng 3: Doanh thu – chi phí của 3 nhóm mặt hàng của doanh nghiệp A

ð.v tớnh: 1.000.000ủ

Ch tiêu Tng cng Hàng may mc Thiết b Hàng gia dng

Doanh thu 400 180 160 60

Chi phớ biến ủổi 212 100 72 40

Số dư ủảm phớ 188 80 88 20

Chi phớ cố ủịnh 143 61 54 28

Trong ủú:CPCð trực tiếp 43 16 14 13

CPCð gián tiếp 100 45 40 15

Lãi/ Lỗ 45 19 34 -8

- Chi phớ cố ủịnh giỏn tiếp (CPCð chung) là những khoản CPCð phỏt sinh chung phục vụ cho hoạt ủộng của toàn doanh nghiệp, ủược phõn bổ theo cỏc tiờu thức thớch hợp. Vớ dụ trờn phõn bổ theo doanh thu tiờu thụ từng ngành hàng. Cỏc CPCð giỏn tiếp như: tiền lương của nhõn viờn quản lý và hội ủồng quản trị doanh nghiệp, chi phí quảng cáo cho lợi ích toàn doanh nghiệp, chi phí khấu hao TSCð của văn phòng làm việc của doanh nghiệp.

- Doanh thu sau khi trừ chi phớ biến ủổi ủược gọi là ủúng gúp biờn hay cũn gọi là s dư ủảm phớ Giả sử doanh nghiệp ngưng kinh doanh hàng gia dụng, kết quả kinh doanh ủược biểu hiện qua số liệu bảng 4 như sau: ð.vị tớnh: 1.000.000 ủ

Kết quả lói của doanh nghiệp chỉ cũn là 38 triệu ủồng, như vậy một khi chưa cú phương ỏn kinh doanh nào hay hơn việc loại bỏ nhóm hàng gia dụng thì vẫn nên tiếp tục kinh doanh mặt hàng này, nếu không doanh nghiệp sẽ bị mất phần lói do mặt hàng này tạo ra là 7 triệu, ủể bự ủắp vào ủịnh phớ chung.

Việc xem xột một quyết ủịnh cú nờn loại bỏ một bộ phận kinh doanh thường cú nhiều phương ỏn khỏc nữa. Giả sử doanh nghiệp cú thể tận dụng tài nguyờn của hàng gia dụng, nếu ngưng kinh doanh ủể cho thuờ, thỡ số tiền cho thuờ là một khoản thu, hoặc cú thể thay thế ủể kinh doanh mặt hàng khỏc cú lợi nhuận cao hơn.

Vớ d 4:Giả sử doanh nghiệp thay hàng giày dộp cho hàng gia dụng và ủó dự kiến cỏc khoản thu và chi như sau:

Bảng 4: Doanh thu – chi phí

Kinh doanh hàng giày dộp lợi nhuận tăng 10 triệu ủó bự ủắp cho khoản lỗ 8 triệu của hàng gia dụng mà vẫn cũn lói 2 triệu. Như vậy, DN ủó cú cơ sở ủể cú thể quyết ủịnh loại bỏ hàng gia dụng và

Ch tiêu Tng cng Hàng may mc Thiết b

Doanh thu 320 180 160

Chi phớ biến ủổi 172 100 72

Số dư ủảm phớ 168 80 88

Chi phớ cố ủịnh 130

Trong ủú:CPCð trực tiếp 30 16 14

CPCð gián tiếp 100

Lãi/ Lỗ 38 19 34

Ch tiêu Tng cng Hàng may mc Thiết b Hàng giày dép

Doanh thu 430 180 160 90

Chi phớ biến ủổi 222 100 72 50

Số dư ủảm phớ 208 80 88 40

Chi phớ cố ủịnh 153 61 54 38

Trong ủú:CPCð trực tiếp 47 16 14 17

CPCð gián tiếp 106 45 40 21

Lãi/ L 55 19 34 2

thay thế bằng kinh doanh mặt hàng giày dép.

ðế ủảm bảo cú ủủ tiền chi trả lương ủỳng kỳ hạn, mỗi doanh nghiệp cần phải lập kế hoạch và kiểm soỏt việc thu chi, ủiều ủú cú nghĩa là doanh nghiệp cần phải lập một bản kế hoạch dự bỏo dũng tiền thu và chi cho mục tiờu cụ thể. Bản kế hoạch này ủược gọi là ngõn sỏch.

Ở tầm vĩ mụ, mỗi quốc gia ủều cú ngõn sỏch nhà nước, hàng năm Bộ trưởng Bộ tài chớnh trỡnh Quốc hội xem xét Ngân sách nhà nước. Mục tiêu của ngân sách này thể hiện một phần trong chính sách ủiều hành ủất nước của Chớnh phủ. Ở tầm vi mụ, mỗi doanh nghiệp lập ngõn sỏch ủể theo dừi và ủiều hành cỏc hoạt ủộng kinh doanh.

Trong các doanh nghiệp, người ta có thể dùng từ kế hoạch hay dự toán, ví dụ như kế hoạch bán hàng, kế hoạch sản xuất, kế hoạch thu chi tiền mặt... . Tuy nhiên, trong phần này chúng ta thống nhất dùng chung một từ là ngân sách (ví dụ như ngân sách bán hàng, ngân sách sản xuất, ngân sách tiền mặt,...). Thuật ngữ này dựng ủể chỉ một bản kế hoạch/ dự toỏn ủó ủược lượng hoỏ thành ủơn vị sản phẩm và tiền cho tương lai.

Ngõn sỏch cú thể ủược ủịnh nghĩa như sau:

Ngõn sỏch là một kế hoạch hành ủộng ủược lượng hoỏ và ủược chuẩn bị cho một thời gian cụ thể nhằm ủể ủạt ủược cỏc mục tiờu ủó ủề ra . Từ ủịnh nghĩa ngõn sỏch cần xem xột cỏc ủặc ủiểm:

- Ngõn sỏch phải ủược lượng hoỏ: ủiều này cú nghĩa là ngõn sỏch phải ủược biểu thị bằng cỏc

con số, thực tế thường là một số tiền

- Ngõn sỏch phải ủược chuẩn bị từ trước: Bảng ngõn sỏch phải ủược lập trước thời gian dự

ủịnh thực hiện ngõn sỏch ủú. Cỏc số liệu trong hoặc sau thời gian thực hiện ngõn sỏch cú thể cũng quan trọng, nhưng không phải là một phần trong bảng ngân sách.

- Ngõn sỏch phải ủược ỏp dụng cho một khoảng thời gian cụ thể. Một kế hoạch tài chớnh mở

cho tương lai (khụng cú ủiểm kết thỳc), khụng ủược coi là bảng ngõn sỏch.

- Ngõn sỏch phải là một bảng kế hoạch hành ủộng: ủõy là ủiểm quan trọng nhất, ngõn sỏch

khụng phải là một bảng bao gồm cỏc số liệu thực tế vỡ nú liờn quan ủến những sự việc chưa hề xảy ra.

Tỡnh hỡnh cú thể thay ủổi trong khoảng thời gian thực hiện ngõn sỏch, cú nghĩa là khi ủú, ngõn sỏch sẽ không còn chính xác. Giống như các kế hoạch khác, ngân sách rất ít khi dự báo hoàn toàn chính xác về tương lai. Tuy nhiờn, ngay cả trong trường hợp như vậy, nú vẫn ủúng vai trũ ủịnh hướng cho những người thực hiện và vai trò này rất quan trọng.

Những loại ngõn sỏch : ủược liệt kờ dưới ủõy là khỏ phổ biến trong doanh nghiệp:

- Ngân sách bán hàng (doanh thu)

IV. ðỊNH NGHĨA VÀ VAI TRÒ NGÂN SÁCH

1. ðịnh nghĩa ngân sách. TOP

- Ngân sách nguồn lực

- Ngân sách tiếp thị

- Ngõn sỏch ủầu tư

- Ngân sách chi phí cho các phòng ban chức năng

- Ngân sách tiền mặt

Ngõn sỏch bỏn hàng: dự bỏo lượng hàng hoỏ bỏn ủược trong một thời kỳ tương ứng. Ngõn sỏch này cú thể phõn ra cho từng bộ phận hoặc từng phũng ban. Dự bỏo ủược lượng bỏn sẽ rất quan trọng vỡ trờn cơ sở ủú, doanh nghiệp mới quyết ủịnh ủược lượng nguyờn vật liệu cần mua, số lượng lao ủộng cần phải cú và nhiều vấn ủề khỏc.

Ngân sách ngun lc: bao gồm một loạt các ngân sách nhỏ như: ngân sách nguyên vật liệu, ngõn sỏch sử dụng mỏy múc, ngõn sỏch chi phớ lao ủộng. Cỏc ngõn sỏch này dự bỏo chi tiết kế hoạch sử dụng mỏy múc, lượng nguyờn nhiờn vật liệu cần thiết, nhõn cụng ... ủể ủạt ủược mức sản lượng sản xuất ủỏp ứng cho bỏn hàng. Ngõn sỏch nguồn lực cú tầm quan trọng ủặc biệt với doanh nghiệp sản xuất.

Ngõn sỏch tiếp th: ðể ủưa sản phẩm ủến khỏch hàng, cỏc doanh nghiệp cần phải tiến hành cỏc hoạt ủộng tiếp thị . Chi phớ cho cỏc hoạt ủộng tiếp thị dự kiến của doanh nghiệp trong một thời kỳ tương ứng ủược tập hợp lại trong ngõn sỏch tiếp thị.

Ngõn sỏch ủầu tư: Là một bảng trỡnh bày cỏc kế hoạch gia tăng (hay cắt giảm) mỏy múc thiết bị hoặc cỏc dạng tài sản cố ủịnh khỏc của doanh nghiệp. Những kế hoạch này sẽ quyết ủịnh tiềm năng sản xuất của doanh nghiệp..

Ngân sách chi phí cho các phòng ban chc năng: Cùng lúc với việc lập ngân sách chung cho cả doanh nghiệp, nhà quản trị ở tất cả cỏc phũng ban, bộ phận cũng phải dự trự kinh phớ hoạt ủộng cho giai ủoạn sắp tới. Dự trự chi phớ này ủược gọi là ngõn sỏch chi phớ cho cỏc phũng ban chức năng.

Tất cả cỏc ngõn sỏch ủều quan trọng mặc dự cú thể lập luận rằng ngõn sỏch tiền mặt là quan trọng nhất, bởi nếu không có tiền thì doanh nghiệp sẽ gặp rắc rối.

Ngõn sỏch tin mt: Một bảng ngõn sỏch tiền mặt thường ủưa ra dự bỏo về:

• lượng tiền mặt thu và chi trong kỳ kế hoạch

• thời ủiểm thu và chi

• số tiền mặt cú ủầu kỳ

Ngõn sỏch tiền mặt rất quan trọng ủối với cỏc doanh nghiệp nhỏ hặc mới thành lập.

Một phần của tài liệu giáo trình quản lý doanh nghiệp (Trang 116 - 127)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(230 trang)