BỐ TRÍ VÀ SỬ DỤNG LAO ÐỘNG

Một phần của tài liệu giáo trình quản lý doanh nghiệp (Trang 142 - 171)

QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TRONG DOANH NGHIỆP

V. BỐ TRÍ VÀ SỬ DỤNG LAO ÐỘNG

1. Khái nim: TOP

2. 1 Phõn cụng lao ủộng.

2.1.1 Khái nim

Phõn cụng lao ủộng là sự phõn cụng thành những phần việc khỏc nhau theo số lượng và tỷ lệ nhất ủịnh phự hợp với ủặc ủiểm kinh tế kỹ thuật của doanh nghiệp. Trờn cơ sở ủú bố trớ cụng nhõn cho từng công việc phù hợp với khả năng và sở trường của họ.

Phõn cụng lao ủộng chịu ảnh hưởng của nhiều nhõn tố: cơ cấu sản xuất, loại hỡnh sản xuất, trỡnh ủộ tổ chức quản lý, trỡnh ủộ kỹ thuật... Do ủú, khi phõn cụng lao ủộng phải chỳ ý cỏc nhõn tố trờn ủể phõn cụng lao ủộng hợp lý.

2. 1.2 Cỏc hỡnh thc phõn cụng lao ủộng:

2.1.2.1 Phõn cụng lao ủộng theo cụng nghệ: là phõn cụng loại cụng việc theo tớnh chất quy trỡnh cụng nghệ, vớ dụ: ngành dệt, may cơ khớ. Hỡnh thức này cho phộp xỏc ủịnh nhu cầu cụng nhõn theo nghề tạo ủiều kiện nõng cao trỡnh ủộ chuyờn mụn của cụng nhõn.

2.1.2.2 Phõn cụng lao ủộng theo trỡnh ủộ: là phõn cụng lao ủộng theo mức ủộ phức tạp của cụng việc, hỡnh thức này phõn cụng thành cụng việc giản ủơn và phức tạp (chia theo bậc). Hỡnh thức này tạo ủiều kiện kốm cặp giữa cỏc loại cụng nhõn trong quỏ trỡnh sản xuất nõng cao chất lượng sản phẩm, trỡnh ủộ lành nghề của cụng nhõn.

2.1.2.3 Phõn cụng lao ủộng theo chc năng: là phõn chia cụng việc cho mỗi cụng nhõn viờn của doanh nghiệp trong mối quan hệ với chức năng mà họ ủảm nhận.

Ví dụ: Công nhân chính, công nhân phụ, công nhân viên quản lý kinh tế, kỹ thuật, hành chánh...

Hỡnh thức này xỏc ủịnh mối quan hệ giữa lao ủộng giỏn tiếp và lao ủộng trực tiếp và tạo ủiều kiện cho cụng nhõn chớnh ủược chuyờn mụn húa cao hơn nhờ khụng làm cụng việc phụ.

2. 2 Hip tỏc lao ủộng.

2. 2.1 Khái nim

Hiệp tỏc lao ủộng là sự phối hợp cụng tỏc giữa những người lao ủộng, giữa cỏc bộ phận làm việc thành những nhúm ủể ủạt ủược mục ủớch cuối cựng là chế tạo sản phẩm hoàn chỉnh, hay hoàn thành một khối lượng cụng việc nào ủú. Như vậy hiệp tỏc lao ủộng là kết quả của phõn cụng lao ủộng. Phõn cụng lao ủộng càng sõu, hiệp tỏc lao ủộng càng rộng, càng cú nhiều người lao ủộng và nhiều dạng lao ủộng thỡ càng cần thiết phải cú hiệp tỏc lao ủộng

2.2.2 Quỏ trỡnh xõy dng nhúm làm vic ủược thc hin qua cỏc bước sau:

Bước 1: Xỏc ủịnh cỏc vn ủề mà nhúm cn gii quyết. Cỏc thành viờn trong nhúm s tham gia 2. Ni dung phõn cụng và hip tỏc lao ủộng. TOP

vào thảo luận cỏc vấn ủề nhúm cần giải quyết ủể thực hiện quỏ trỡnh sản xuất sản phẩm hay hoàn thành một khối lượng cụng việc nào. éõy chớnh là quỏ trỡnh nhúm xỏc ủịnh mục tiờu hành ủộng cho nhúm.

Bước 2: Phõn tớch và xỏc ủịnh cỏc yếu t nh hưởng ủến vn ủề ang gii quyết. Trờn cơ sở thu thập cỏc thụng tin cần thiết liờn quan ủến việc giải quyết ủề, cả nhúm cựng tham gia và thảo luận phõn tớch vấn ủề, xỏc ủịnh rừ cỏc yếu tố của vấn ủề. éồng thời phõn ủịnh rừ vai trũ tỏc ủộng qua lại giữa cỏc cỏ nhõn trong nhúm, giữa người quản lý với nhõn viờn, giữa những người cú trỡnh ủộ, cú chuyờn mụn khác nhau.

Bước 3: La chn gii phỏp và thc hin. Trờn cơ s cỏc yếu t ca vn ủề ó ủược xỏc ủịnh, cả nhúm bàn bạc thảo luận ủể lựa chọn ra giải phỏp tốt nhất và thực hiện giải phỏp ủú.

2. 2.3 Cỏc hỡnh thc hip tỏc lao ủộng.

2.2.3.1 T chc sn xut: là một tập thể làm việc kết hợp những công nhân có cùng một hoặc nhiều nghề cựng nhau thực hiện một cụng việc nhất ủịnh.

2. 2.3.1.1 Căn c vào ngh:

- Tổ sản xuất theo nghề: gồm những công nhân làm một nghề giống nhau. Hình thức này tạo ủiều kiện nõng cao trỡnh ủộ chuyờn mụn húa, ứng dụng kỹ thuật tiờn tiến, thi ủua, kốm cặp giỳp ủỡ nhau trong sản xuất.

- Tổ sản xuất tổng hợp: gồm những công nhân có nhiều nghề khác nhau. Tổ sản xuất tổng hợp có thể tổ chức dưới hai dạng:

+ Tổ sản xuất gồm những công nhân chính và công nhân phụ có liên quan chặt chẽ với nhau trong công việc sản xuất và phục vụ sản xuất. Ví dụ: công nhân may và công nhân sửa chữa máy may, hỡnh thức này giỳp kết hợp chặt chẽ giữa sản xuất và phục vụ sản xuất, tạo ủiều kiện giảm sự lóng phớ khụng cần thiết và nõng cao năng suất lao ủộng .

+ Tổ sản xuất gồm những cụng nhõn cú nghề khỏc nhau cựng thực hiện một giai ủoạn cụng nghệ hoặc toàn bộ quá trình sản xuất. Hình thức này giúp phối hợp chặt chẽ các bước công việc nhằm hoàn thành toàn bộ công việc chế tạo sản phẩm, giảm thời gian sản xuất trong ngày.

2.2.3.1.2 Căn c vào thi gian sn xut trong ngày.

- Tổ sản xuất theo ca: gồm công nhân trong một ca làm việc.

Ưu: sinh hoạt thuận lợi, theo dừi và thống kờ năng suất lao ủộng từng người nhanh...

Nhược: chế ủộ bàn giao ca phc tp, ủối vi sn phm cú chu k sn xut dài xỏc ủịnh kết quả công việc khó khăn.

- Tổ sản xuất thụng ca: gồm cụng nhõn ở cỏc ca khỏc nhau cựng làm việc ở những chỗ nhất ủịnh hoặc cùng sử dụng chung máy móc thiết bị.

Ưu: ủảm bo mỏy múc hot ủộng liờn tc, gim thi gian chun b và kết thỳc ca.

Nhược: sinh hot t khú khăn, qun lý phc tp nờn ỏp dng ủối vi nhng sn phm cú chu kỳ sản xuất dài.

2.3.2 T chc ca làm vic: là hỡnh thức hợp tỏc lao ủộng về mặt thời gian, việc tổ chức số ca phụ thuộc các yếu tố sau:

- éặc ủiểm kỹ thuật sản xuất của doanh nghiệp, doanh nghiệp phải hoạt ủộng liờn tục nếu ngừng gõy thiệt hại về kinh tế như: ủiện, nước, luyện kim... phải sản xuất 3 ca.

- Ðộ dài ca làm việc ( 8 giờ): 2 hoặc 3 ca.

- Hiệu quả kinh tế của tổ chức ca làm việc: chỳ ý ủặc ủiểm sinh lý người lao ủộng. Do ủú chỳ ý ớt sử dụng ca ủờm (trỏnh 3 ca).

Kết quả của hiệp tỏc lao ủộng là giỳp cho toàn bộ nhõn viờn của nhúm trong quỏ trỡnh thực hiện cụng việc cú ủiều kiện quan tõm ủến cụng việc nhiều hơn thụng qua sự trao ủổi thụng tin với nhau. Qua ủú cấp trờn cú ủiều kiện lắng nghe cấp dưới khuyến khớch họ làm việc, cấp dưới ghi nhận ủược sự quan tõm sẽ ủược khuyến khớch nhiều hơn. Quỏ trỡnh này giỳp cho khả năng làm việc của mọi thành viờn trong nhúm tăng lờn, mọi người làm việc tốt hơn, họ ghi nhận rằng doanh nghiệp muốn họ thành ủạt nờn muốn ủúng gúp nhiều hơn cho doanh nghiệp, nhờ vậy mà năng suất lao ủộng ủược cải thiện.

Loài người ủang sống trong một thời ủại mà nhịp ủộ cụng nghệ thay ủổi diễn ra với tốc ủộ vũ bóo - ủú là thời ủại bựng nổ cụng nghệ, bựng nổ thụng tin. Những thay ủổi này ủó tỏc ủộng mạnh ủến kỹ thuật sản xuất, cung cỏch quản lý, ủến nếp sống và suy nghĩ của tất cả mọi người, và cũng chớnh sự bựng nổ này mà cỏc nhà quản trị thấy cần phải trang bị cho nhõn viờn cỏc kiến thức mới ủể theo kịp với sự thay ủổi. Nhu cầu ủào tạo và phỏt triển trở nờn cấp bỏch hơn bao giờ hết.

Cụng tỏc ủào tạo và huấn luyện phải giỳp ớch cho việc thực hiện cỏc mục tiờu của doanh nghiệp. Núi cỏch khỏc, mục tiờu ủào tạo và huấn luyện nhõn viờn là nhằm thực hiện mục tiờu của doanh nghiệp. éào tạo và phát triển nhân viên là một tiến trình liên tục không bao giờ ngừng. Các bước tiến hành thông thường là:

- énh rừ nhu cu ào to và phỏt trin: Nhu cầu thay ủổi khụng chỉ ủối với từng vị trớ ở cỏc cấp quản trị hay trong cơ cấu tổ chức mà cũn ủối với từng người, do kiến thức cơ bản, tiềm năng của mỗi người là không giống nhau.

- Ấn ủịnh mc tiờu ào to c th.

- La chn cỏc phương phỏp ào to thớch hp.

VI. ÐÀO TO HUN LUYN VÀ PHÁT TRIN NHÂN VIÊN.

1. Nhu cu ào to, hun luyn và phỏt trin nhõn viờn. TOP

Nhu cầu ủào tạo và phỏt triển quy ủịnh phương phỏp ủào tạo. Khụng cú bất kỳ chương trỡnh hay phương phỏp nào hợp với mọi nhu cầu. Chương trỡnh và phương phỏp cần ủược chọn lựa trờn cơ sở chúng thỏa mãn những nhu cầu cá nhân và hoàn thành các mục tiêu phát triển nhân sự và mục tiêu của doanh nghiệp một cỏch cú kết quả và hữu hiệu ủến mức nào. Vấn ủề quan trong sao cho việc ủào tạo phải gắn liền với thực tiễn.

Vấn ủề cốt lừi là cấp quản trị cao nhất phải tớch cực ủng hộ và tạo ủiều kiện cho chương trỡnh phỏt triển. Sự hỗ trợ của những người quản trị cao nhất khụng ủược chỉ dừng ở mức ra những quyết ủịnh, chớnh sỏch mà cần chỳ trọng ủến ủào tạo, can thiệp và tham gia tớch cực của họ vào quỏ trỡnh ủào tạo và phát triển.

Sau khi ủó nghiờn cứu nhu cầu ủào tạo và phỏt triển nhõn sự, doanh nghiệp phải tiếp tục nghiờn cứu tiến trỡnh ủào tạo và phỏt triển nhõn sự. Tiến trỡnh này ủược biểu hiện qua sơ ủồ 5.4 dưới ủõy:

Những người ủược chọn làm việc cho doanh nghiệp cú thể ủó cú những kỹ năng cần thiết, nhưng cũng cú những người cú rất ớt hoặc khụng cú khả năng thớch hợp. Do vậy, doanh nghiệp thường phải ủào tạo và huấn luyện những người này.

Cỏc hoạt ủộng ủào tạo, huấn luyện và phỏt triển nhõn viờn rất quan trọng ủối với doanh nghiệp và cả cỏ nhõn. éối với doanh nghiệp, ủào tạo, huấn luyện truyền ủạt những kỹ năng và kiến thức cần thiết ủể nõng cao năng suất lao ủộng, hiệu quả hoạt ủộng.

Những tiến bộ về cụng nghệ dẫn ủến sự thay ủổi về những nhu cầu ủối với nguồn nhõn lực. Do ủú, ủể khỏi bị lạc hậu cần phải cập nhật cỏc kỹ năng và kiến thức. Việc ủào tạo, huấn luyện nhõn viờn cú thể ủược thực hiện theo 3 giai ủoạn: lỳc mới ủầu nhận việc, trong thời gian làm việc và ủể chuẩn bị cho những công việc mới.

Nội dung ủào tạo, huấn luyện cú thể liờn quan ủến cỏc khớa cạnh nghiệp vụ cụng việc, hoặc ủể nõng cao trỡnh ủộ nhận thức và xử lý vấn ủề.

Cỏc doanh nghiệp thường tổ chức nhiều hỡnh thức ủào tạo khỏc nhau, một trong những hỡnh thức ủú là các khóa huấn luyện làm quen với nghề nghiệp dành cho những nhân viên mới. Các khóa học này cung cấp thụng tin, ủịnh hướng cho những nhõn viờn mới những hiểu biết và cỏc chớnh sỏch của doanh nghiệp.

2.1 Hun luyn ti nơi làm vic.

Hầu hết mọi nhõn viờn ủều cú thể tiếp thu ủược kinh nghiệm nghề nghiệp khi làm việc. Họ cú thể học hỏi thông qua quan sát và sự chỉ dẫn của cấp trên của họ. Ðể mở rộng tầm hiểu biết, nhân viên có thể dược luõn phiờn làm việc giữa cỏc bộ phận khỏc nhau trong một khoảng thời gian ủể nhằm hiểu biết tổng quỏt về cỏc cụng việc cú liờn quan. Học bằng thực hành là phương phỏp ủào tạo trực tiếp qua việc

2.Tiến trỡnh ào to và phỏt trin nhõn s . TOP

làm cụ thể dưới sự hướng dẫn của một người cú trỡnh ủộ và kinh nghiệm.

2.2 Hun luyn ngoài nơi làm vic.

Nhõn viờn cú thể tạm ngưng cụng việc ủể ủi học và ủược thực hiện bờn ngoài nơi làm việc và thực tế cú rất nhiều phương phỏp ủể ỏp dụng. Cỏc doanh nghiệp hoặc gửi người theo học ở cỏc trường lớp ủào tạo bên ngoài doanh nghiệp, hoặc tổ chức các lớp ngay tại doanh nghiệp. Ở các nước tiên tiến, các công ty tổ chức cỏc phương phỏp ủào tạo phức tạp và tốn kộm hơn như ủào tạo ngoài hành lang (vestribule training), trong ủú nhõn viờn ủược tập làm việc, thao tỏc trờn những mỏy múc, thiết bị như trong phũng làm việc thật sự, nhưng ở trong phũng ủược dành riờng ủể ủào tạo.

Ngày nay ủó cú sự thay ủổi rất sõu, rộng về phương phỏp ủược sử dụng ủể truyền ủạt những kỹ năng và kiến thức tựy theo từng cụng việc khỏc nhau như thụng qua cỏc buổi thảo luận, cỏc cuộc trao ủổi kiến thức kinh nghiệm, phương pháp hội nghị, trò chơi kinh doanh, nghiên cứu tình huống v.v... .

1.1 Ðnh nghĩa.

éỏnh giỏ năng lực thực hiện cụng việc hay cũn gọi là ủỏnh giỏ thành tớch cụng tỏc (performance appraisal) là một hệ thống chớnh thức ủược duyệt xột và ủỏnh giỏ sự hoàn thành cụng tỏc của một cỏ nhõn theo ủịnh kỳ.

Qua ủịnh nghĩa cho ta thấy ủõy là một hệ thống chớnh thức, như vậy phải hiểu rằng nú bao gồm cả một tiến trỡnh ủỏnh giỏ khoa học, cú tớnh hệ thống và phải ủược thực hiện theo ủịnh kỳ tựy theo tớnh chất công việc, quy mô kinh doanh của doanh nghiệp.

1.2 Mc ớch ca ỏnh giỏ .

éỏnh giỏ năng lực thực hiện cụng việc của nhõn viờn là một hoạt ủộng quan trọng của quản trị nhõn sự, giỳp doanh nghiệp cú cơ sở ủể hoạch ủịnh, tuyển chọn, ủào tạo và phỏt triển nhõn sự. éể ủỏnh giỏ ủỳng năng lực thực hiện cụng việc của nhõn viờn, nhà quản trị cần phải hiểu ủược mục ủớch của việc ủỏnh giỏ:

- Nâng cao khả năng thực hiện công việc và cung cấp những thông tin phản hồi cho nhân viên biết ủược mức ủộ thực hiện cụng việc, từ ủú cú biện phỏp nõng cao và hoàn thiện hiệu năng cụng tỏc.

- Ðánh giá năng lực thực hiện công việc giúp doanh nghiệp có những dữ liệu cho biết khả năng thăng tiến của nhõn viờn. Nhờ sự ủỏnh giỏ này doanh nghiệp cú thể cú cơ sở ủể hoạch ủịnh tài nguyờn nhân sự.

- Giỳp nhõn viờn ủiều chỉnh, sửa chữa cỏc sai lầm trong quỏ trỡnh làm việc, ủồng thời làm cơ sở ủể khuyến khớch ủộng viờn họ.

- Ðánh giá năng lực thực hiện công việc giúp cho doanh nghiệp có cơ sở dự báo về nhân sự trong VII. ÐÁNH GIÁ NĂNG LC THC HIN CÔNG VIC CA NHÂN VIÊN.

1. énh nghĩa và mc ớch ca vic ỏnh giỏ. TOP

tương lai, từ ủú cú kế hoạch ủào tạo, bồi dưỡng phỏt triển nguồn nhõn sự.

- Thụng qua ủỏnh giỏ năng lực thực hiện cụng việc của nhõn viờn, nhà quản trị cú thể ủiều chỉnh việc bố trí sử dụng nhân viên cho phù hợp với công việc, phát hiện những tiềm năng còn ẩn giấu trong nhân viên giúp họ phát triển.

Tiến trỡnh ủỏnh giỏ khả năng thực hiện cụng việc của nhõn viờn ủược biểu hiện qua sơ ủồ 55 như sau:

Tiến trình đánh giá chịu ảnh hưởng của mơi trường bên ngồi: Luật lao động, cơng đồn. hẳng hạn, như cơng đồn cĩ thể gây áp lực với các cấp quản trị địi tăng lương, tăng ngạch cho những người cĩ thõm niờn hơn là dựa vào thành tớch cụng tỏc. Tiến trỡnh ủỏnh giỏ bắt ủầu bằng việc xỏc ủịnh mục tiờu của ủỏnh giỏ, sau ủú ấn ủịnh cỏc kỳ vọng hoàn thành cụng tỏc của nhõn viờn, nghĩa là phõn tớch lại cụng việc hay duyệt xột lại bản phõn tớch cụng việc. Trờn cơ sở ủú xem xột mức ủộ nhõn viờn hoàn thành cụng việc, tiến hành ủỏnh giỏ qua việc ủối chiếu so sỏnh giữa cụng việc ủó thực hiện ủược với bản phõn tớch cụng việc. bước cuối cựng, sau khi ủỏnh giỏ là thảo luận việc ủỏnh giỏ này với nhõn viờn. éõy là vấn ủề quan trọng nhất trong quỏ trỡnh ủỏnh giỏ năng lực thực hiện cụng việc của nhõn viờn, bởi vỡ qua ủú nhõn viờn biết ủược lónh ủạo ủỏnh giỏ họ như thế nào và họ cần làm gỡ ủể thực hiện cụng việc tốt hơn thụng qua phỏng vấn ủỏnh giỏ.

Thụng thường nhõn viờn rất thận trọng với những ủiểm nhận xột ủỏnh giỏ, thỏi ủộ, hành vi của nhà lónh ủạo. Do ủú, cỏc cấp quản trị cần phải chuẩn bị kỹ cũng như tiến hành một cỏch cẩn thận, nếu không tiến trình này sẽ thất bại.

Tựy theo mục ủớch phỏng vấn và ủối tượng nhõn viờn, nhà quản trị cú thể lựa chọn cỏc hỡnh thức ủỏnh giỏ phự hợp. Trong thực tế, cỏc nhà quản trị cú thể gặp những khú khăn khi thảo luận với nhõn viờn về ủỏnh giỏ thực hiện cụng việc. Nhiều nhà quản trị cảm thấy rất khú khăn khi phải phờ bỡnh nhõn viờn, ngược lại, nhõn viờn cảm thấy khú chấp nhận những phờ bỡnh của cấp trờn. Vấn ủề quan trọng là phải xõy dựng cho ủược hệ thống ủỏnh giỏ khoa học, nhà quản trị phải cú năng lực, cú nghệ thuật trong việc thực hiện tiến trình này.

Việc ỏp dụng phương phỏp ủỏnh giỏ thực hiện cụng việc của nhõn viờn là tựy thuộc vào xỏc ủịnh mục tiờu ủỏnh giỏ. Chẳng hạn, mục tiờu chủ yếu là thăng chức, tăng lương thường ỏp dụng phương phỏp thang ủiểm hay bảng ủiểm (rating scale method) cú thể là thớch hợp nhất. Ngược lại, mục tiờu

2. Tiến trỡnh ỏnh giỏ thc hin cụng vic. TOP

3. Phng vn ỏnh giỏ. TOP

4. Phương phỏp ỏnh giỏ. TOP

Một phần của tài liệu giáo trình quản lý doanh nghiệp (Trang 142 - 171)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(230 trang)