HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA SẢN XUẤT KINH DOANH
III. CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA SẢN XUẤT KINH DOANH
Lựa chọn quyết ủịnh sản xuất kinh doanh cú hiệu quả.
Phỏt triển trỡnh ủộ ủội ngũ lao ủộng và tạo ủộng lực cho tập thể và cỏ nhõn người lao ủộng Công tác quản trị và tổ chức sản xuất
ðối với kỹ thuật- công nghệ
Tăng cường mở rộng quan hệ cầu nối giữa doanh nghiệp với xã hội
CÂU HỎI ÔN TẬP
Qua chương này, người ủọc nắm ủược những nội dung cụ thể sau:
- Khái niệm hiệu quả kinh tế trong kinh doanh
- Bản chất và vai trò của nâng cao hiệu quả kinh tế
- Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh tế
- Phương pháp tính hiệu quả kinh tế.
- Biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong doanh nghiệp
6.
5.
4.
3.
2.
1.
2.
1.
2.
1.
1.1 Khái niệm
“Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trỡnh ủộ sử dụng cỏc nguồn lực (nhõn lực, tài lực, vật lực, tiền vốn) ủể ủạt ủược mục tiờu xỏc ủịnh”. Từ khái niệm khái quát này, có thể hình thành công thức biễu diễn khái quát phạm trù hiệu quả kinh tế như sau:
H = K/C (1)
Với H là hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (quỏ trỡnh kinh tế) nào ủú; K là kết quả thu ủược từ hiện tượng (quỏ trỡnh) kinh tế ủú và C là chi phớ toàn bộ ủể ủạt ủược kết quả ủú. Và như thế cũng cú thể khỏi niệm ngắn gọn: hiệu quả kinh tế phản ỏnh chất lượng hoạt ủộng kinh tế và ủược xỏc ủịnh bởi tỷ số giữa kết quả ủạt ủược với chi phớ bỏ ra ủể ủạt ủược kết quả ủú.
Quan ủiểm này ủó ủỏnh giỏ ủược tốt nhất trỡnh ủộ sử dụng cỏc nguồn lực ở mọi ủiều kiện
“ủộng” của hoạt ủộng kinh tế. Theo quan niệm như thế hoàn toàn cú thể tớnh toỏn ủược hiệu quả kinh tế trong sự vận ủộng và biến ủổi khụng ngừng của cỏc hoạt ủộng kinh tế, khụng phụ thuộc vào quy mụ và tốc ủộ biến ủộng khỏc nhau của chỳng.
Từ ủịnh nghĩa về hiệu quả kinh tế như ủó trỡnh bày ở trờn, chỳng ta cú thể hiểu hiệu quả kinh tế của hoạt ủộng sản xuất kinh doanh là một phạm trự kinh tế phản ỏnh trỡnh ủộ sử dụng cỏc nguồn lực (lao (lao ủộng, mỏy múc, thiết bị, nguyờn vật liệu và tiền vốn) nhằm ủạt ủược mục tiờu mà doanh nghiệp ủó xỏc ủịnh.
1.2 Bản chất của hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh
Thực chất khỏi niệm hiệu quả kinh tế núi chung và hiệu quả kinh tế của hoạt ủộng sản xuất kinh doanh núi riờng ủó khẳng ủịnh bản chất của hiệu quả kinh tế trong hoạt ủộng sản xuất kinh doanh là phản ỏnh mặt chất lượng của cỏc hoạt ủộng kinh doanh, phản ỏnh trỡnh ủộ sử dụng cỏc nguồn lực (lao ủộng, thiết bị mỏy múc, nguyờn nhiờn vật liệu và tiền vốn) ủể ủạt ủược mục tiờu cuối cựng của mọi hoạt ủộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp – mục tiờu tối ủa húa lợi nhuận.
Tuy nhiờn, ủể hiểu rừ bản chất của phạm trự hiệu quả kinh tế của hoạt ủộng sản xuất kinh doanh, cũng cần phõn biệt ranh giới giữa hai khỏi niệm hiệu quả và kết quả của hoạt ủộng sản xuất kinh doanh.
Hiểu kết quả hoạt ủộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là những gỡ mà doanh nghiệp ủạt ủược sau một quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh nhất ủịnh, kết quả cần ủạt cũng là mục tiờu cần thiết của doanh nghiệp. Kết quả hoạt ủộng sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp cú thể là những ủại lượng cõn ủong ủo ủếm ủược như số sản phẩm tiờu thụ mỗi loại, doanh thu, lợi nhuận, thị phần, ... và cũng cú thể là cỏc ủại lượng chỉ phản ỏnh mặt chất lượng hoàn toàn cú tớnh chất ủịnh tớnh như uy tớn của doanh nghiệp, là chất lượng sản phẩm, ... Như thế, kết quả bao giờ cũng là mục tiêu của doanh nghiệp. Trong
I . HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ VAI TRÒ CỦA VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.
1. Khái niệm, bản chất của hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh.
TOP
khi ủú, cụng thức (1) lại cho thấy trong khỏi niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh người ta ủó sử dụng cả hai chỉ tiờu là kết quả (ủầu ra) và chi phớ (cỏc nguồn lực ủầu vào) ủể ủỏnh giỏ hiệu quả sản xuất kinh doanh. Trong lý thuyết và thực tế quản trị kinh doanh cả hai chỉ tiờu kết quả và chi phớ ủều cú thể ủược xỏc ủịnh bằng ủơn vị hiện vật và ủơn vị giỏ trị. Tuy nhiờn, sử dụng ủơn vị hiện vật ủể xỏc ủịnh hiệu quả kinh tế sẽ vấp phải khú khăn là giữa “ủầu vào” và “ủầu ra” khụng cú cựng một ủơn vị ủo lường cũn việc sử dụng ủơn vị giỏ trị luụn luụn ủưa cỏc ủại lượng khỏc nhau về cựng một ủơn vị ủo lường – tiền tệ.
Vấn ủề ủược ủặt ra là: hiệu quả kinh tế núi dung và hiệu quả kinh tế của sản xuất kinh doanh núi riờng là mục tiêu hay phương tiện của kinh doanh? Trong thực tế, nhiều lúc người ta sử dụng các chỉ tiêu hiệu quả như mục tiờu cần ủạt và trong nhiều trường hợp khỏc người ta lại sử dụng chỳng như cụng cụ ủể nhận biết “khả năng” tiến tới mục tiờu cần ủạt là kết quả.
1.3 Phân biệt các loại hiệu quả.
Thực tế cho thấy cỏc loại hiệu quả là một phạm trự ủược sử dụng rộng rói trong tất cả cỏc lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật, xó hội. Ở chương này chỳng ta chỉ giới hạn thuật ngữ hiệu quả ở giỏc ủộ kinh tế - xã hội. Xét trên phương diện này, có thể phân biệt giữa hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế xã hội.
Hiệu quả xó hội phản ỏnh trỡnh ủộ sử dụng cỏc nguồn lực nhằm ủạt ủược cỏc mục tiờu xó hội nhất ủịnh. Cỏc mục tiờu xó hội thường thấy là : giải quyết cụng ăn việc làm trong phạm vi toàn xó hội hoặc từng khu vực kinh tế ; giảm số người thất nghiệp; nõng cao trỡnh ủộ và ủời sống văn húa, tinh thần cho người lao ủộng, ủảm bảo mức sống tối thiểu cho người lao ủộng, nõng cao mức sống cho cỏc tầng lớp nhõn dõn trờn cơ sở giải quyết tốt cỏc quan hệ trong phõn phối, ủảm bảo và nõng cao sức khỏe; ủảm bảo vệ sinh môi trường;... Nếu xem xét hiệu quả xã hội, người ta xem xét mức tương quan giữa các kết quả (mục tiờu) ủạt ủược về mặt xó hội (cải thiện ủiều kiện lao ủộng, nõng cao ủời sống văn húa và tinh thần, giải quyết cụng ăn việc làm...) và chi phớ bỏ ra ủể ủạt ủược kết quả ủú. Thụng thường cỏc mục tiờu kinh tế- xó hội phải ủược chỳ ý giải quyết trờn giỏc ủộ vĩ mụ nờn hiệu quả xó hội cũng thường ủược quan tâm nghiên cứu ở phạm vi quản lý vĩ mô.
Hiệu quả kinh tế như ủó ủược khỏi niệm ở phần trờn; với bản chất của nú, hiệu quả kinh tế là phạm trự phải ủược quan tõm nghiờn cứu ở cỏc hai giỏc ủộ vĩ mụ và vi mụ. Cũng vỡ vậy, nếu xột ở phạm vi nghiên cứu, chúng ta có hiệu quả kinh tế của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, hiệu quả kinh tế ngành, hiệu quả kinh tế vựng lónh thổ và hiệu quả kinh tế hoạt ủộng sản xuất kinh doanh. Muốn ủạt ủược hiệu quả kinh tế quốc dõn, hiệu quả kinh tế ngành cũng như hiệu quả kinh tế vựng lónh thổ cao, vai trũ ủiều tiết vĩ mô là cực kỳ quan trọng. Trong phạm vi nghiên cứu ở chương này, chúng ta chỉ quan tâm tới hiệu quả kinh tế của hoạt ủộng sản xuất kinh doanh .
2.1 Hiệu quả kinh doanh là công cụ quản trị kinh doanh
ðể tiến hành bất kỳ một hoạt ủộng sản xuất kinh doanh nào cũng ủều phải tập hợp cỏc phương tiện vật chất cũng như con người và thực hiện sự kết hợp giữa lao ủộng với cỏc yếu tố vật chất ủể tạo ra kết quả phự hợp với ý ủồ của doanh nghiệp và từ ủú cú thể tạo ra lợi nhuận. Như vậy, mục tiờu bao trựm lõu dài của kinh doanh là tạo ra lợi nhuận, tối ủa húa lợi nhuận trờn cơ sở những nguồn lực sản xuất sẵn
2. Kinh doanh có hiệu quả - ðiều kiện sống
còn của mọi doanh nghiệp TOP
cú. ðể ủạt ủược mục tiờu này, quản trị doanh nghiệp phải sử dụng nhiều phương phỏp khỏc nhau. Hiệu quả kinh doanh là một trong cỏc cụng cụ ủể cỏc nhà quản trị thực hiện chức năng quản trị của mỡnh.
Việc xem xột và tớnh toỏn hiệu quả kinh doanh khụng những chỉ cho biết việc sản xuất ủạt ủược ở trỡnh ủộ nào mà cũn cho phộp cỏc nhà quản trị phõn tớch, tỡm ra cỏc nhõn tố ủể ủưa ra cỏc biện phỏp thớch hợp trên cả hai phương diện tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh, nhằm nâng cao hiệu quả. Bản chất của phạm trự hiệu quả ủó chỉ rừ trỡnh ủộ sử dụng cỏc nguồn lực sản xuất: trỡnh ủộ sử dụng cỏc nguồn lực sản xuất càng cao, doanh nghiệp càng cú khả năng tạo ra kết quả cao trong cựng một nguồn lực ủầu vào hoặc tốc ủộ tăng kết quả lớn hơn so với tốc ủộ tăng việc sử dụng cỏc nguồn lực ủầu vào. ðõy là ủiều kiện tiờn quyết ủể doanh nghiệp ủạt mục tiờu lợi nhuận tối ủa. Do ủú xột trờn phương diện lý luận và thực tiễn, phạm trự hiệu quả sản xuất kinh doanh ủúng vai trũ rất quan trọng việc ủỏnh giỏ, so sỏnh, phõn tớch kinh tế nhằm tỡm ra một giải phỏp tối ưu nhất, ủưa ra phương phỏp ủỳng ủắn nhất ủể ủạt mục tiờu lợi nhuận tối ủa. Với tư cỏch một cụng cụ ủỏnh giỏ và phõn tớch kinh tế, phạm trự hiệu quả khụng chỉ ủược sử dụng ở giỏc ủộ tổng hợp, ủỏnh giỏ chung trỡnh ủộ sử dụng tổng hợp cỏc nguồn lực ủầu vào trong phạm vi hoạt ủộng của toàn doanh nghiệp, mà cũn ủược sử dụng ủể ủỏnh giỏ trỡnh ủộ sử dụng từng yếu tố ủầu vào ở phạm vi toàn bộ hoạt ủộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp. Và như ủó lưu ý, do phạm trự hiệu quả cú tầm quan trọng ủặc biệt nờn trong nhiều trường hợp người ta coi nú khụng phải chỉ như phương tiện ủể ủạt kết quả cao mà cũn như chớnh mục tiờu cần ủạt.
2.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh
Sản xuất cỏi gỡ, sản xuất như thế nào, sản xuất cho ai sẽ khụng thành vấn ủề bàn cói nếu nguồn tài nguyên không hạn chế. Người ta có thể sản xuất vô tận hàng hóa, sử dụng thiết bị máy móc, nguyên vật liệu, lao ủộng một cỏch khụng khụn ngoan cũng chẳng sao nếu nguồn tài nguyờn là vụ tận. Nhưng thực tế, mọi nguồn tài nguyờn trờn trỏi ủất như ủất ủai, khoỏng sản, hải sản, lõm sản, ... là một phạm trự hữu hạn và ngày càng khan hiếm và cạn kiệt do con người khai thỏc và sử dụng chỳng. Trong khi ủú một mặt, dõn cử ở từng vựng, từng quốc gia và toàn thế giới ngày càng tăng và tốc ủộ tăng dõn số cao làm cho sự tăng dân số rất lớn và mặt khác, nhu cầu tiêu dùng vật phẩm của con người lại là phạm trù không có giới hạn: không có giới hạn ở sự phát triển các loại cầu và ở từng loại cầu thì cũng không có giới hạn – càng nhiều, càng phong phỳ, càng cú chất lượng cao càng tốt. Do vậy, của cải ủó khan hiếm lại càng khan hiếm và ngày càng khan hiếm theo cả nghĩa tuyệt ủối và tương ủối của nú. Khan hiếm ủũi hỏi và bắt buộc con người phải nghĩ ủến việc lựa chọn kinh tế, khan hiếm tăng lờn dẫn ủến vấn ủề lựa chọn kinh tế tối ưu ngày càng phải ủặt ra nghiờm tỳc, gay gắt. Thực ra, khan hiếm mới chỉ là ủiều kiện cần của sự lựa chọn kinh tế, nú buộc con người “phải” lựa chọn kinh tế vỡ lỳc ủú dõn cư cũn ớt mà của cải trờn trỏi ủất lại rất phong phỳ, chưa bị cạn kiệt vỡ khai thỏc, sử dụng. Khi ủú, loài người chỉ chỳ ý phát triển kinh tế theo chiều rộng: tăng trưởng kết quả sản xuất trên cơ sở gia tăng các yếu tố sản xuất: tư liệu sản xuất, ủất ủai,...
ðiều kiện ủủ cho sự lựa cho kinh tế là cựng với sự phỏt triển của kỹ thuật sản xuất thỡ càng ngày người ta càng tỡm ra nhiều phương phỏp khỏc nhau ủể chế tạo sản phẩm. Kỹ thuật sản xuất phỏt triển cho phộp với cựng những nguồn lực ủầu vào nhất ủịnh người ta cú thể tạo ra rất nhiều loại sản phẩm khác nhau. ðiều này cho phép các doanh nghiệp có khả năng lựa chọn kinh tế: lựa chọn sản xuất kinh doanh sản phẩm (cơ cấu sản phẩm) tối ưu. Sự lựa chọn ủỳng ủắn sẽ mạng lại cho doanh nghiệp hiệu quả kinh doanh cao nhất, thu ủược nhiều lợi ớch nhất. Giai ủoạn phỏt triển kinh tế theo chiều rộng kết thúc và nhường chỗ cho sự phát triển kinh tế theo chiều sâu: sự tăng trưởng kết quả kinh tế của sản xuất chủ yếu nhờ vào việc cải tiến các yếu tố sản xuất về mặt chất lượng, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới,
cụng nghệ mới, hoàn thiện cụng tỏc quản trị và cơ cấu kinh tế..., nõng cao chất lượng cỏc hoạt ủộng kinh tế. Nói một cách khái quát là nhờ vào sự nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Nhự vậy, nõng cao hiệu quả kinh doanh tức là ủó nõng cao khả năng sử dụng cỏc nguồn lực cú hạn trong sản xuất, ủạt ủược sự lựa chọn tối ưu. Trong ủiều kiện khan hiếm cỏc nguồn lực sản xuất thỡ nõng cao hiệu quả kinh doanh là ủiều kiện khụng thể khụng ủặt ra ủối với bất kỳ hoạt ủộng sản xuất kinh doanh nào.
Tuy nhiên sự lựa chọn kinh tế của các doanh nghiệp trong các cơ chế kinh tế khác nhau là khụng giống nhau. Trong cơ chế kế hoạch húa tập trung, việc lựa chọn kinh tế thường khụng ủặt ra cho cấp doanh nghiệp. Mọi quyết ủịnh kinh tế: sản xuất cỏi gỡ? sản xuất như thế nào? và sản xuất cho ai?
ủều ủược giải quyết từ một trung tõm duy nhất. Doanh nghiệp tiến hành cỏc hoạt ủộng sản xuất kinh doanh của mỡnh theo sự chỉ ủạo từ trung tõm ủú và vỡ thế mục tiờu cao nhất của doanh nghiệp là hoàn thành kế hoạch nhà nước giao. Do những hạn chế nhất ủịnh của cơ chế kế hoạch húa tập trung mà khụng phải chỉ là vấn ủề cỏc doanh nghiệp ớt quan tõm tới hiệu quả hoạt ủộng kinh tế của mỡnh mà trong nhiều trường hợp các doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch bằng mọi giá.
Hoạt ủộng kinh doanh trong cơ chế kinh tế thị trường, mụi trường cạnh tranh gay gắt, nõng cao hiệu quả kinh doanh của hoạt ủộng sản xuất là ủiều kiện tồn tại và phỏt triển của cỏc doanh nghiệp.
Trong cơ chế kinh tế thị trường, việc giải quyết ba vấn ủề kinh tế cơ bản: sản xuất cỏi gỡ, sản xuất như thế nào, sản xuất cho ai dựa trên quan hệ cung cầu, giá cả thị trường, cạnh tranh và hợp tác.
Cỏc doanh nghiệp phải tự ra cỏc quyết ủịnh kinh doanh của mỡnh, tự hạch toỏn lỗ lói, lói nhiều hưởng nhiều, lói ớt hưởng ớt, khụng cú lại sẽ ủi ủến phỏ sản. Lỳc này, mục tiờu lợi nhuận trở thành một trong những mục tiêu quan trọng nhất, mang tính chất sống còn của sản xuất kinh doanh.
Mặt khỏc, trong nền kinh tế thị trường thỡ cỏc doanh nghiệp phải cạnh tranh ủể tồn tại và phỏt triển. Mụi trường cạnh tranh này ngày càng gay gắt, trong cuộc cạnh tranh ủú cú nhiều doanh nghiệp trụ vững, phỏt triển sản xuất, nhưng khụng ớt doanh nghiệp ủó thua lỗ, giải thể, phỏ sản. ðể cú thể trụ lại trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp luôn phải nâng cao chất lượng hàng hóa, giảm chi phí sản xuất, nõng cao uy tớn... nhằm tới mục tiờu tối ủa lợi nhuận. Cỏc doanh nghiệp phải cú ủược lợi nhuận và ủạt ủược lợi nhuận càng cao càng tốt. Do vậy, ủạt hiệu quả kinh doanh và nõng cao hiệu quả kinh doanh luụn là vấn ủề ủược quan tõm của doanh nghiệp và trở thành ủiều kiện sống cũn ủể doanh nghiệp cú thể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường.
đã từ lâu, khi bàn tới hiệu quá kinh doanh, nhiều nhà khoa học kinh tế ựã ựề cập ựến mức chuẩn hiệu quả (hay cũn gọi lại tiờu chuẩn hiệu quả). Từ cụng thức ủịnh nghĩa về hiệu quả kinh tế; chỳng ta thấy khi thiết lập mối quan hệ tỉ lệ giữa “ủầu ra” và “ủầu vào” sẽ cú thể cho một dóy cỏc giỏ trị khỏc nhau. Vấn ủề ủược ủặt ra là trong cỏc giỏ trị ủạt ủược thỡ cỏc giỏ trị nào phản ỏnh tớnh cú hiệu quả (nằm trong miền có hiệu quả), các giá trị nào sẽ phản ánh tính hiệu quả cao cũng như những giá trị nào nằm