HỆ THỐNG CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH

Một phần của tài liệu giáo trình quản lý doanh nghiệp (Trang 199 - 206)

HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA SẢN XUẤT KINH DOANH

II. HỆ THỐNG CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH

Mc chun và hiu qu kinh tế ca hot ủộng kinh doanh

TOP 1.

trong miền khụng ủạt hiệu quả (phi hiệu quả). Chỳng ta cú thể hiểu mức chuẩn hiệu quả là giới hạn, là thước ủo, là căn cứ, là một cỏi “mốc” xỏc ủịnh ranh giới cú hiệu quả hay khụng cú hiệu quả về một chỉ tiờu hiệu quả ủang xem xột.

Xột trờn phương diện lý thuyết, mặc dự cỏc tỏc giả ủều thừa nhận về bản chất khỏi niệm hiệu quả kinh tế phản ỏnh trỡnh ủộ sử dụng cỏc yếu tố sản xuất, song cụng thức khỏi niệm hiệu quả kinh tế cũng chưa phải là công thức mà các nhà kinh tế thống nhất thừa nhận. Vì vậy, cũng không có tiêu chuẩn chung cho mọi công thức hiệu quả kinh tế, mà tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế còn phụ thuộc vào mỗi công thức xỏc ủịnh hiệu quả cụ thể. Ở cỏc doanh nghiệp, tiờu chuẩn hiệu quả phụ thuộc vào từng chỉ tiờu hiệu quả kinh tế cụ thể. Chẳng hạn, với cỏc chỉ tiờu hiệu quả liờn quan ủến cỏc quyết ủịnh lựa chọn kinh tế sử dụng phương pháp cận biên người ta hay so sánh các chỉ tiêu như doanh thu biên và chi phí biên với nhau và tiêu chuẩn hiệu quả là doanh thu biên bằng với chi phí biên (tổng hợp cũng như cho từng yếu tố sản xuất). Trong phân tích kinh tế với việc sử dụng các chỉ tiêu tính toán trung bình có khi lấy mức trung bình của ngành hoặc của kỳ trước làm mức hiệu quả so sánh và kết luận tính hiệu quả của doanh nghiệp.

2.1 Các khái nim.

- Doanh s bỏn: Tiền thu ủược về bỏn hàng húa và dịch vụ

- Vn sn xut: Vốn hiểu theo nghĩa rộng bao gồm: ủất ủai, nhà xưởng, bớ quyết kỹ thuật, sỏng

kiến phát hiện nhu cầu, thiết bị, vật tư, hàng hóa v.v… bao gồm giá trị của tài sản hữu hình và tài sản vô hỡnh, tài sản cố ủịnh, tài sản lưu ủộng và tiền mặt dựng cho sản xuất.

Theo tớnh chất luõn chuyển, vốn sản xuất chia ra vốn cố ủịnh và vốn lưu ủộng.

- Tổng chi phớ sản xuất gồm chi phớ cố ủịnh, chi phớ biến ủổi.

- Lói gộp: là phần cũn lại của doanh số bỏn sau khi trừ ủi chi phớ biến ủổi

- Lợi nhuận trước thuế bằng lói gộp trừ ủi chi phớ cố ủịnh

- Lợi nhuận sau thuế hay còn gọi là lợi nhuận thuần túy (lãi ròng) bằng lợi nhuận trước thuế trừ

ủi cỏc khoản thuế.

Mối quan hệ giữa doanh số bỏn với cỏc chỉ tiờu chi phớ, lói gộp và lợi nhuận ủược trỡnh bày trong bảng sau:

2.2 Các ch tiêu hiu quá kinh tế tng hp

2.2.1 Các ch tiêu doanh li:

Xét trên cả phương diện lý thuyết và thực tiễn quản trị kinh doanh, các nhà kinh tế cũng như các nhà quản trị hoạt ủộng kinh doanh thực tế ở cỏc doanh nghiệp và cỏc nhà tài trợ khi xem xột hiệu quả kinh

H thng ch tiêu hiu qu kinh tế ca

hot ủộng sn xut kinh doanh TOP

Doanh số bán

Chi phớ biến ủổi Lói gộp

Chi phớ biến ủổi Chi phớ cố ủịnh Lợi nhuận trước thuế

Tổng chi phí sản xuất Thuế Lợi nhuận thuần túy (lãi ròng) 2.

doanh của doanh nghiệp ủều quan tõm trước hết ủến việc tớnh toỏn ủỏnh giỏ chỉ tiờu chung phản ỏnh doanh lợi của doanh nghiệp. Vỡ chỉ tiờu doanh lợi ủược ủỏnh giỏ cho hai loại vốn kinh doanh của doanh nghiệp: toàn bộ vốn kinh doanh bao gồm cả vốn tự cú và vốn ủi vay và chỉ tớnh cho vốn tự cú của doanh nghiệp, nờn sẽ cú hai chỉ tiờu phản ỏnh doanh lợi của doanh nghiệp. Cỏc chỉ tiờu này ủược coi là cỏc chỉ tiờu phản ỏnh sức sinh lời của số vốn kinh doanh, khẳng ủịnh mức ủộ ủạt hiệu quả kinh doanh của toàn bộ số vốn mà doanh nghiệp sử dụng nói chung cũng như hiệu quả sử dụng số vốn tự có của doanh nghiệp núi riờng. Nhiều tỏc giả coi cỏc chỉ tiờu này là thước ủo mang tớnh quyết ủịnh ủỏnh giỏ hiệu quả kinh doanh:

2.2.1.1 Doanh li ca toàn b vn kinh doanh:

Với DVKD là doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh, пR là lãi ròng ; пVV là lãi trả vốn vay

VKD là tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

2.2.1.2 Doanh li ca vn t có:

Với DVTC là doanh lợi vốn tự cú của một thời kỳ nhất ủịnh.

VTC là tổng vốn tự có.

- Ngoài ra, cũng thuộc chỉ tiêu doanh lợi còn có thể sử dụng chỉ tiêu doanh lợi của doanh thu bán hàng, chỉ tiờu này ủược xỏc ủịnh như sau:

Với DTR là doanh lợi của doanh thu trong một thời kỳ nhất ủịnh.

TR là doanh thu trong thời kỳ ủú.

2.2.2 Các ch tiêu tính hiu qu kinh tế

Do cú nhiều quan niệm khỏc nhau về cụng thức tớnh ủịnh nghĩa hiệu quả kinh tế nờn ở phương diện lý thuyết cũng như thực tế cũng có thể có nhiều cách biểu hiện cụ thể khác nhau, có thể sử dụng hai cụng thức ủỏnh giỏ hiệu quả phản ỏnh tớnh hiệu quả xột trờn phương diện giỏ trị dưới ủõy:

2.2.2.1 Tính hiu qu kinh tế (H) (theo chi phí tài chính)

Với QG là sản lượng tính bằng giá trị và CTC là chi phí tài chính.

2.2.2.2 Tính hiu qu kinh tế (H) (theo chi phí kinh doanh )

Với CTT là chi phớ kinh doanh thực tế và CPð là chi phớ kinh doanh “phải ủạt”.

Ở cụng thức trờn cần phải hiểu chi phớ kinh doanh( xem lại chương III) là chi phớ xỏc ủịnh trong quản trị chi phí kinh doanh (kế toán quản trị) của doanh nghiệp. Chi phí kinh doanh không phải là chi phí tài chớnh (chi phớ ủược xỏc ủịnh trong kế toỏn tài chớnh). Chi phớ kinh doanh phải ủạt là chi phớ kinh doanh chi ra trong ủiều kiện thuận lợi nhất.

Cụng thức này ủược sử dụng rất nhiều trong phõn tớch, ủỏnh giỏ tớnh hiệu quả của toàn bộ hoạt ủộng kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và từng bộ phận kinh doanh nói riêng.

2.3 Mt s ch tiêu hiu qu kinh doanh b phn

2.3.1 Mi quan h gia ch tiêu hiu qu kinh tế tng hp và hiu qu kinh tế b phn.

Bên cạnh các chỉ tiêu hiệu quả tổng quát phản ánh khái quát và cho phép kết luận về hiệu quả kinh tế của toàn bộ quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh, phản ỏnh trỡnh ủộ sử dụng tất cả cỏc yếu tố tham gia vào quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất ủịnh (tư liệu sản xuất, nguyờn, nhiờn vật liệu, lao ủộng, ... và tất nhiờn bao hàm cả tỏc ủộng của yếu tố quản trị ủến việc sử dụng cú hiệu quả cỏc yếu tố trờn) thỡ người ta cũn dựng cỏc chỉ tiờu bộ phận ủể phõn tớch hiệu quả kinh tế của từng mặt hoạt ủộng, từng yếu tố sản xuất cụ thể.

Cỏc chỉ tiờu hiệu quả bộ phận ủảm nhiệm hai chc năng cơ bản sau:

- Phõn tớch cú tớnh chất bổ sung cho chỉ tiờu tổng hợp ủể trong một số trường hợp kiểm tra và khẳng ủịnh rừ hơn kết luận ủược rỳt ra từ cỏc chỉ tiờu tổng hợp.

- Phõn tớch hiệu quả từng mặt hoạt ủộng, hiệu quả sử dụng từng yếu tố sản xuất nhằm tỡm biện phỏp làm tối ủa chỉ tiờu hiệu quả kinh tế tổng hợp. ðõy là chức năng chủ yếu của hệ thống chỉ tiờu này.

Mối quan hệ giữa chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tổng hợp và chỉ tiêu hiệu quả kinh tế bộ phận không phải là mối quan hệ cùng chiều, trong lúc chỉ tiêu tổng hợp tăng lên thì có thể có những chỉ tiêu bộ phận tăng lờn và cũng cú thể cú chỉ tiờu bộ phận khụng ủổi hoặc giảm. Vỡ vậy, cần chỳ ý là:

+ Chỉ cú chỉ tiờu tổng hợp ủỏnh giỏ ủược hiệu quả toàn diện và ủại diện cho hiệu quả kinh doanh, cũn cỏc chỉ tiờu bộ phận khụng ủảm nhiệm ủược chức năng ủú.

+ Cỏc chỉ tiờu bộ phận phản ỏnh hiệu quả kinh tế của từng mặt hoạt ủộng (bộ phận) nờn thường ủược sử dụng trong thống kờ, phõn tớch cụ thể chớnh xỏc mức ủộ ảnh hưởng của từng nhõn tố, từng mặt hoạt ủộng, từng bộ phận cụng tỏc ủến hiệu quả kinh tế tổng hợp.

2.3.2 Các ch tiêu hiu qu b phn 2.3.2.1 Hiu qu s dng vn

Thực ra, muốn cú cỏc yếu tố ủầu vào doanh nghiệp cần cú vốn kinh doanh, nếu thiếu vốn mọi hoạt ủộng của doanh nghiệp hoặc ủỡnh trệ hoặc kộm hiệu quả. Do ủú cỏc nhà kinh tế cho rằng chỉ tiờu sử dụng vốn là một chỉ tiờu hiệu quả kinh doanh tổng hợp. Chỉ tiờu này ủó ủược xỏc ủịnh thụng qua cụng thức (2) và (3). Ở ủõy cú thể ủưa ra một số cụng thức ủược coi là ủể ủỏnh giỏ hiệu quả sử dụng ủồng vốn và từng bộ phận vốn của doanh nghiệp:

ã S vũng quay toàn b vn (SVV):

SVV = TR/VKD (7)

Với SVV là số vòng quay của vốn. Số vòng quay vốn càng lớn hiệu suất sử dụng vốn càng lớn.

ã Hiu qu s dng vn c ủịnh (HTSCð):

HTSCð = ПR/TSCðG (8)

Với HTSCð là hiệu suất sử dụng vốn (tài sản) cố ủịnh và TSCðG là tổng giỏ trị tài sản cố ủịnh sau khi ủó trừ ủi phần hao mũn tài sản cố ủịnh tớch lũy ủến thời ủiểm lập bỏo cỏo. Ngoài ra, trong những ủiều kiện nhất ủịnh cũn cú thể ủược cộng thờm những chi phớ xõy dựng dở dang. Chỉ tiờu hiệu suất tài sản cố ủịnh biểu hiện một ủồng tài sản cố ủịnh trong kỳ sản xuất ra bỡnh quõn bao nhiều ủồng lói, thể hiện trỡnh ủộ sử dụng tài sản cố ủịnh trong sản xuất kinh doanh, khả năng sinh lợi của tài sản cố ủịnh.

Ngoài ra hiệu quả sử dụng tài sản cố ủịnh cũn cú thể ủược ủỏnh giỏ theo phương phỏp ngược lại, tức là lấy nghịch ủảo cụng thức trờn và gọi là suất tài sản cố ủịnh. Chỉ tiờu nghịch ủảo cụng thức trờn và gọi là suất tài sản cố ủịnh. Chỉ tiờu nghịch ủảo này cho biết ủể tạo ra một ủồng lói, doanh nghiệp cần phải sử dụng bao nhiờu ủồng vốn cố ủịnh.

Nghiờn cứu hiệu quả sử dụng vốn cố ủịnh cú thể thấy cỏc nguyờn nhõn của việc sử dụng vốn cố ủịnh khụng cú hiệu quả thường là ủầu tư tài sản cố ủịnh quỏ mức cần thiết, tài sản cố ủịnh khụng sử dụng chiếm tỉ trọng lớn, sử dụng tài sản cố ủịnh với cụng suất thấp hơn mức cho phộp...

ã Hiu qu s dng vn lưu ủộng:

HVLð = ПR/VLð (9)

Với HVLð là hiệu quả sử dụng vốn lưu ủộng và VLð là vốn lưu ủộng bỡnh quõn trong năm.

Chỉ tiờu này cho biết một ủồng vốn lưu ủộng tao ra bao nhiờu lợi nhuận trong kỳ.

Ngoài ra, hiệu quả sử dụng vốn lưu ủộng cũn ủược phản ỏnh giỏn tiếp qua số vũng luõn chuyển vốn lưu ủộng trong năm (SVVLð) hoặc số ngày bỡnh quõn một vũng luõn chuyển vốn lưu ủộng trong năm (SNLC):

SVVLð = TR/VLð (10)

Cú thể thấy rằng, chỉ tiờu hiệu quả sử dụng vốn lưu ủộng tớnh theo lợi nhuận sẽ bằng tớch của tỷ suất lợi nhuận trong tổng giỏ trị kinh doanh nhõn với số vũng luõn chuyển lưu ủộng:

Như vậy, nếu cố ủịnh chỉ tiờu tỷ trọng lợi nhuận trong vốn kinh doanh thỡ hiệu quả sử dụng vốn lưu ủộng tỷ lệ thuận với số vũng quay vốn lưu ủộng. Số vũng quay vốn lưu ủộng cao sẽ cú thể ủưa tới hiệu quả sử dụng vốn cao.

Trong cỏc cụng thức trờn, vốn lưu ủộng bỡnh quõn là số trung bỡnh của giỏ trị vốn lưu ủộng ở

thời ủiểm ủầu kỳ và ở thời ủiểm cuối kỳ

ã Hiệu quả vốn gúp trong cụng ty cổ phần ủược xỏc ủịnh bởi tỉ suất lợi nhuận của vốn cổ

phần (DVCP):

DVCP(%) = ПR/VCP (13)

Với DVCP là tỷ suất lợi nhuận của vốn cổ phần và VCP là vốn cổ phần bình quân trong kỳ tính toỏn. Chỉ tiờu này cho biết bỏ ra một ủồng vốn cổ phần bỡnh quõn trong một thời kỳ thu về ủược bao nhiờu ủồng lợi nhuận. Vốn cổ phần bỡnh quõn trong kỳ ủược xỏc ủịnh theo cụng thức:

VCP = SCP x CP

Với SCP là số lượng bỡnh quõn cổ phiếu ủang lưu thụng và CP là giỏ trị mỗi cổ phiếu. Số lượng bỡnh quõn cổ phiếu ủang lưu thụng bằng số lượng cổ phiếu thường ủang lưu thụng tại một thời ủiểm bất kỡ trong năm, nếu năm khụng cú cổ phiếu nào ủược phỏt hành thờm hoặc thu hồi (mua lại) trong năm.

Nếu cú cổ phiếu ủược phỏt hành hay mua lại thỡ số lượng bỡnh quõn cổ phiếu phải ủược xỏc ủịnh lại:

SCP = SCPDN + S

Với SCP-DN là số cổ phiếu tại thời ủầu năm và S là số lượng cổ phiếu bỡnh quõn tăng giảm trong năm:

với Si là số lượng cổ phiếu phát sinh lần thứ i (nếu thu hồi thì Si âm), Ni là số ngày lưu hành của cổ phiếu trong năm. Nếu S mang giỏ trị õm thỡ số lượng cổ phiếu giảm ủi trong năm.

ã Chỉ tiờu thu nhập cổ phiếu (lợi nhuận ủược chia trong năm của mỗi cổ phiếu):

Nếu cấu trúc vốn cổ phần chỉ bao gồm cổ phiếu thường thì:

ПCP = ПR/SCP (14) Với ПCP là thu nhập cổ phiếu.

Nếu có cả cổ phiếu ưu tiên thì:

Với ПCPUT là lãi trả cổ phiếu ưu tiên.

ã Chỉ tiờu tỷ suất lợi nhuận cổ phiếu (DCP):

DCP(%) = ПCP.100/CP (16) Với DCP là tỉ suất lợi nhuận cổ phiếu.

2.3.2.2 Hiu qu s dng lao ủộng

Số lượng và chất lượng lao ủộng là yếu tố cơ bản trong sản xuất, gúp phần quan trọng trong năng lực sản xuất của doanh nghiệp. Hiệu quả sử dụng lao ủộng biểu hiện ở năng suất lao ủộng, mức sinh lời của lao ủộng và hiệu suất tiền lương.

ã Năng sut lao ủộng

Trước hết cú năng suất lao ủộng bỡnh quõn năm (NSLðN) xỏc ủịnh theo cụng thức:

Với APN là năng suất lao ủộng bỡnh quõn năm tớnh bằng ủơn vị hiện vật hoặc giỏ trị, QHV là sản lượng tớnh bằng ủơn vị hiện vật hoặc giỏ trị và AL là số lượng lao ủộng bỡnh quõn trong năm.

Năng suất lao ủộng tớnh theo năm chịu ảnh hưởng rất lớn của việc sử dụng thời gian lao ủộng trong năm: số ngày bỡnh quõn làm việc trong năm, số giờ bỡnh quõn làm việc mỗi ngày của lao ủộng trong doanh nghiệp và năng suất lao ủộng bỡnh quõn mỗi giờ.

Năng suất lao ủộng theo giờ (NSLðG) ủược xỏc ủịnh từ chỉ tiờu năng suất lao ủộng năm:

NSLðG = NSLðN/N.C.G (18)

Trong ủú N là số ngày làm việc bỡnh quõn trong năm; C là số ca làm việc trong ngày; G là số giờ làm việc bỡnh quõn mỗi ca lao ủộng và NSLðG là năng suất lao ủộng bỡnh quõn mỗi giờ làm việc của một lao ủộng. Chỉ tiờu này cũn cú thể ủược xỏc ủịnh bằng nhiều cỏch khỏc nữa, chẳng hạn xỏc ủịnh trực tiếp từ sản lượng tạo ra trong một ca lao ủộng hoặc một ngày làm việc,... tương tự như cụng thức (17)

Về bản chất, chỉ tiờu năng suất lao ủộng ủược xỏc ủịnh phự hợp với cụng thức khỏi niệm hiệu quả kinh tế của sản xuất kinh doanh và do ủú biểu hiện tớnh hiệu quả trong việc sử dụng lực lượng lao ủộng trong doanh nghiệp.

ã Ch tiờu mc sinh li bỡnh quõn ca lao ủộng

Bờn cạnh chỉ tiờu năng suất lao ủộng, chỉ tiờu mức sinh lời bỡnh quõn của một lao ủộng cũng thường ủược sử dụng. Mức sinh lời bỡnh quõn của một lao ủộng cho biết mỗi lao ủộng ủược sử dụng trong doanh nghiệp tao ra ủược bao nhiờu lợi nhuận trong một thời kỳ nhất ủịnh. Chỉ tiờu này cú thể ủược xỏc ủịnh theo cụng thức:

ПBQ là lợi nhuận bỡnh quõn do một lao ủộng tạo ra và L là số lao ủộng tham gia

ã Ch tiờu hiu sut tin lương (HW)

HW = ПR/TL (20)

Với HW là hiệu suất tiền lương và TL là tổng quỹ tiền lương và các khoản tiền thưởng có tính chất lương trong kỳ. Hiệu suất tiền lương cho biết chỉ ra một ủồng tiền lương ủem lại bao nhiờu ủồng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Hiệu suất tiền lương tăng lờn khi năng suất lao ủộng tăng với nhịp ủộ cao hơn nhịp ủộ tăng tiền lương.

2.3.2.3 Hiu qu s dng nguyên vt liu

ã Vũng luõn chuyển nguyờn vật liệu (SVNVL):

Với SVNVL là số vũng luõn chuyển nguyờn vật liệu, NVLSD là giỏ vốn nguyờn vật liệu ủó dựng và NVLDT là giá trị lượng nguyên vật liệu dự trữ.

ã Vũng luõn chuyển vật tư trong sản phẩm dở dang (SVSPDD):

Với SVSPDD là số vòng luân chuyển vật tư trong sản phẩm dở dang, ZHHCB là tổng giỏ thành hàng húa ủó chế biến

VTDT là giỏ trị vật tư dự trữ ủưa vào chế biến.

Hai chỉ tiêu trên cho biết khả năng khai thác các nguồn nguyên liệu vật tư của doanh nghiệp, ủỏnh giỏ chu kỳ hoạt ủộng kinh doanh của doanh nghiệp. Hai chỉ tiờu trờn mà cao cho biết doanh nghiệp giảm ủược chi phớ cho nguyờn vật liệu dự trữ, rỳt ngắn chu kỳ hoạt ủộng về chuyển ủổi nguyờn vật liệu thành thành phẩm, giảm bớt sự ứ ủọng của nguyờn vật liệu tồn kho và tăng vũng quay vốn lưu ủộng. Nhược ủiểm là cú thể doanh nghiệp thiếu nguyờn vật liệu dự trữ, cạn kho, khụng ủỏp ứng kịp thời, ủầy ủủ cỏc nhu cầu.

Ngoài ra, ủể sử dụng nguyờn vật liệu cú hiệu quả người ta cũn ủỏnh giỏ mức thiệt hại, mất mỏt nguyờn vật liệu trong quỏ trỡnh dự trữ, sử dụng chỳng. Chỉ tiờu này ủược ủo bằng tỉ số giữa giỏ trị nguyên vật liệu hao hụt, mất mát trên tổng giá trị nguyên vật liệu sử dụng trong kỳ. Người ta so sánh chỉ tiờu này với cỏc ủịnh mức kinh tế - kỹ thuật hiện hành hoặc ủối chiếu với mức hao hụt kỳ trước, ... ủể dưa ra quyết ủịnh thớch hợp nhằm sử dụng vật tư tiết kiệm, ủỳng mục ủớch, phự hợp thực tế sản xuất và có hiệu quả.

2.3.2.4 Ch tiêu hiu qu kinh doanh tng b phn bên trong doanh nghip

Cỏc chỉ tiờu hiệu quả hoạt ủộng ở từng bộ phận kinh doanh của doanh nghiệp phản ỏnh tớnh hiệu quả của hoạt ủộng chung cũng như từng mặt hoạt ủộng kinh tế diễn ra ở từng bộ phận kinh doanh của doanh nghiệp. đó có thể là các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả ựầu tư ựổi mới công nghệ hoặc trang thiết bị lại ở phạm vi toàn doanh nghiệp hoặc từng bộ phận bên trong doanh nghiệp; hiệu quả ở từng bộ phận quản trị và thực hiện cỏc hoạt ủộng kinh doanh của doanh nghiệp; hiệu quả của từng quyết ủịnh sản xuất kinh doanh và thực hiện chức năng quản trị doanh nghiệp;... Tựy theo từng hoạt ủộng cụ thể cú thể xõy dựng hệ thống chỉ tiờu và tiến hành ủỏnh giỏ hiệu quả hoạt ủộng thớch hợp.Về nguyờn tắc, ủối với hiệu quả của từng bộ phận công tác bên trong doanh nghiệp (từng phân xưởng, từng ngành, từng tổ sản xuất, ...) cú thể xõy dựng hệ thống chỉ tiờu ủỏnh giỏ hiệu quả hoạt ủộng tương tự như hệ thống chỉ tiờu ủó xỏc ủịnh cho phạm vi toàn doanh nghiệp. Riờng hệ thống chỉ tiờu ủỏnh giỏ hiệu quả ủầu tư, do tớnh ủặc thủ của hoạt ủộng này ủũi hỏi phải xõy dựng hệ thống chỉ tiờu phự hợp.

Một phần của tài liệu giáo trình quản lý doanh nghiệp (Trang 199 - 206)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(230 trang)